Người tuổi Thân theo sách cổ: lanh lợi, nhiều tài

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc

Người tuổi Thân theo sách cổ: lanh lợi, nhiều tài

Người tuổi Thân là người sinh năm âm lịch có chi Thân, gần đây là 1968, 1980, 1992, 2004, 2016. Thân thuộc Kim, tháng Bảy âm lịch đầu mùa thu, phương Tây Nam lệch Tây. Sách cổ coi Thân là nơi Thuỷ bắt đầu sinh (Trường Sinh của Thuỷ). Thân đối thẳng với Dần: Dần Thân xung là trục của hai chi Dịch Mã, chuyện đi và đổi.

Con khỉ và chữ "duỗi"

Con khỉ gắn với tuổi Thân ở mọi nước dùng con giáp. Lớp phủ của nó trên tính cách quen thuộc: lanh lợi, nhanh tay, nhiều tài vặt, hiếu động, có khi tinh nghịch. Văn hoá phương Đông còn có Tôn Ngộ Không, con khỉ thông minh mà khó trị, làm lớp phủ ấy đậm thêm.

Chữ Thân trong sách cổ lại được giảng theo hướng khác: "thân" là duỗi ra, căng ra (xem mục Sách cổ nói gì). Tháng Bảy, lúa đứng đòng, quả căng mọng; âm khí bắt đầu chủ việc, vạn vật được "duỗi" đến đủ hình. Những nét "nhiều tài, linh hoạt" của tuổi Thân có thể suy từ hình ảnh căng đủ, duỗi khắp ấy, không cần tới con khỉ.

Thân trong vòng địa chi: đầu thu, Kim lên, Thuỷ nhú

  • Tháng Thân là tháng Bảy âm lịch, có tiết Lập Thu và Xử Thử (hết nóng). Trong mười hai quẻ chỉ mùa, tháng Thân ứng quẻ Bĩ: ba hào âm ở dưới, ba hào dương ở trên, trời đất bắt đầu không thông nhau.
  • Giờ Thân từ 15 đến 17 giờ.
  • Phương Thân ở Tây Nam lệch Tây (khoảng 240 độ trên la kinh), thuộc quẻ Khôn.
  • Hành: Kim dương. Can tàng trong Thân có Canh Kim là chính, kèm Nhâm Thuỷ và Mậu Thổ.

Chữ Nhâm Thuỷ tàng trong Thân là chìa khoá của bài này: giữa lúc Kim vừa lên, nước đã có mầm. Đó là lý do Thân là Trường Sinh của Thuỷ.

Nét thường được nóiSuy từ đâu
Lanh lợi, học nhanhThân chứa ba hành: Kim, Thuỷ, Thổ; nhiều đường vào
Nhiều tài, đa năngThân là "duỗi đủ": vạn vật căng đầy hình
Quyết đoán, sắcCanh Kim là kim loại thô, cứng
Hay đổi chỗ, đổi việcThân là một trong bốn chi Dịch Mã
Dễ tản sứcmặt trái của nhiều tài: làm nhiều việc cùng lúc

Thân là Trường Sinh của Thuỷ

Bốn chi Dần, Thân, Tỵ, Hợi là tứ sinh: Hoả sinh ở Dần, Thuỷ sinh ở Thân, Kim sinh ở Tỵ, Mộc sinh ở Hợi. Theo vòng trường sinh mà Tam Mệnh Thông Hội và các sách Tử Bình dùng:

Giai đoạn của ThuỷChi
Trường SinhThân
Đế VượngTý
Mộ (kho)Thìn

Ba chi Thân – Tý – Thìn vì vậy hợp thành Thuỷ cục: Thân là nguồn nước, Tý là dòng mạnh nhất, Thìn là hồ chứa. Hình ảnh thật của mùa: tháng Bảy âm lịch là tháng mưa ngâu ở Việt Nam, đầu thu sương xuống. Kim lạnh đi thì hơi nước đọng lại; người xưa nói "Kim sinh Thuỷ" cũng từ hình ảnh giọt nước đọng trên kim loại lạnh.

Một hệ quả thú vị: người tuổi Thân mang chi Kim nhưng đứng đầu một cục Thuỷ. Lối đọc phổ biến là người "cứng ngoài, mềm trong", sắc sảo mà biết xoay theo dòng.

Dần Thân xung: hai chi Dịch Mã đối nhau

Bốn chi tứ sinh cũng là bốn chỗ của Dịch Mã (Thiên Mã trong Tử Vi). Mã của mỗi nhóm tam hợp an ở chi xung với Trường Sinh của nhóm. Vì vậy:

  • Mã của nhóm Thân – Tý – Thìn ở Dần (xung Thân).
  • Mã của nhóm Dần – Ngọ – Tuất ở Thân (xung Dần).

Tức là với người tuổi Thân, sao Thiên Mã an đúng ở chi xung với chính chi năm sinh. Dần và Thân vừa xung nhau vừa là "ngựa" của nhau. Sách đọc trục Dần – Thân là trục của chuyển động: Dần là nơi Hoả bắt đầu, Thân là nơi Thuỷ bắt đầu, hai khởi đầu đối nhau.

Trên la kinh, Dần nằm trong quẻ Cấn (Đông Bắc), Thân nằm trong quẻ Khôn (Tây Nam). Phong thuỷ gọi Đông Bắc là "Quỷ Môn", Tây Nam là "Nhân Môn": trục Cấn – Khôn cũng là một trục "cửa". Đây là trùng hợp của các hệ phân loại, không phải lời phán về người tuổi Thân.

Theo cách an của Tử Vi Việt, người tuổi Thân có Đào Hoa ở Dậu, Thiên Mã ở Dần, Hoa Cái ở Thìn. Thiên Mã gặp Lộc Tồn thành cách Lộc Mã giao trì; xem bài Lộc Mã giao trì.

Năm năm sinh gần nhất

Chi Thân đi với năm can dương: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm. Quan hệ can chi đọc theo năm loại có gốc từ Hoài Nam Tử: can sinh chi là Bảo, chi sinh can là Nghĩa, cùng hành là Chuyên, can khắc chi là Chế, chi khắc can là Phạt.

Năm sinhKhoảng ngày sinh (dương lịch)Can chiNạp âmCan với chi ThânLoại
20168/2/2016 – 27/1/2017Bính ThânSơn Hạ HoảHoả khắc KimChế
200422/1/2004 – 8/2/2005Giáp ThânTuyền Trung ThuỷKim khắc MộcPhạt
19924/2/1992 – 22/1/1993Nhâm ThânKiếm Phong KimKim sinh ThuỷNghĩa
198016/2/1980 – 4/2/1981Canh ThânThạch Lựu Mộccùng KimChuyên
196829/1/1968 – 15/2/1969Mậu ThânĐại Trạch ThổThổ sinh KimBảo

Khoảng ngày sinh tính bằng bộ âm lịch của site theo Tết Việt Nam; can chi, nạp âm tính bằng máy và đối chiếu tay với bảng hoa giáp. Bính Thân 1956 lặp lại can chi, nạp âm của 2016.

Mậu Thân 1968 — Đại Trạch Thổ. Can Thổ sinh chi Kim, loại "bảo": núi chứa quặng. Năm này có một chi tiết lịch riêng: miền Bắc đã chuyển sang lịch theo múi giờ +7 từ tháng 8/1967 nên đón Tết ngày 29/1/1968, miền Nam vẫn theo múi +8 nên đón ngày 30/1/1968. Người sinh ở miền Nam đúng ngày 29/1/1968 vì vậy theo lịch nơi mình là tuổi Đinh Mùi, không phải Mậu Thân. Nạp âm đất đầm lớn, đất ven nước. Năm 2027 tuổi mụ 60, lứa vừa bước qua tuổi làm việc dồn dập, nhiều người đang chuyển vai sang người truyền nghề.

Canh Thân 1980 — Thạch Lựu Mộc. Can và chi cùng Kim, loại "chuyên": nét Thân đậm nhất, kim loại cứng chồng lên kim loại. Nét thường được đọc là quyết, thẳng, có sức bền. Nạp âm cây lựu đá, cây mọc được ở chỗ khó. Năm 2027 tuổi mụ 48.

Nhâm Thân 1992 — Kiếm Phong Kim. Chi Kim sinh can Thuỷ, loại "nghĩa": quặng sinh nguồn nước. Can Nhâm ngồi trên đúng chỗ Trường Sinh của mình, nên đây là can chi mà "nước mới sinh" rõ nhất. Nạp âm mũi kiếm. Năm 2027 tuổi mụ 36, giữa đường sự nghiệp.

Giáp Thân 2004 — Tuyền Trung Thuỷ. Chi Kim khắc can Mộc, loại "phạt": rìu gặp cây. Nạp âm nước trong suối, nước ngầm. Năm 2027 tuổi mụ 24, mới ra trường; hình ảnh cây được tỉa hợp với một người đang được công việc "gọt" cho thành hình.

Bính Thân 2016 — Sơn Hạ Hoả. Can Hoả khắc chi Kim, loại "chế": lửa luyện kim. Lứa này năm 2027 tuổi mụ 12; không gán tính cách cho trẻ đang lớn.

Tuổi Thân với các con giáp khác

Quan hệChiSách nói gì
Tam hợpTý, ThìnThân – Tý – Thìn hợp Thuỷ cục; Thân là nơi Thuỷ sinh
Lục hợpTỵTỵ – Thân hợp, hoá Thuỷ
XungDầnhai chi Dịch Mã, hai Trường Sinh đối nhau
HìnhDần, TỵDần – Tỵ – Thân, "hình vô ân"
HạiHợiHợi xung Tỵ, tức xung người hợp với Thân
PháTỵmức nhẹ

Thân với Tỵ vừa lục hợp vừa hình vừa phá, là cặp "gần mà dễ va" (bài lục hợp, lục hại, tam hình). Năm Đinh Mùi 2027, tuổi Thân không phạm Thái Tuế và không ở năm tam tai; đọc kỹ ở bài tử vi 2027 tuổi Thân.

Sách cổ nói gì

Thân giả, ngôn âm dụng sự, thân tặc vạn vật, cố viết Thân.

Dịch: Thân là nói âm khí bắt đầu làm chủ việc, kéo căng rồi làm hao muôn vật, nên gọi là Thân. — Sử Ký, Luật Thư

Bình: câu này tả đúng tháng Bảy: âm bắt đầu cầm quyền, cây cối đã căng đủ và bắt đầu bị khí thu làm hao. Nét "nhiều tài" của tuổi Thân là nét của lúc mọi thứ đã duỗi đủ hình; nét "dễ tản sức" là mặt bên kia của chữ "tặc", hao đi.

Thuyết Văn Giải Tự giảng Thân, đại ý: Thân là "thần"; tháng Bảy âm khí đã thành, thân thể tự duỗi tự bó. Bình: hai sách cổ cùng nhấn vào sự căng ra và thu lại, một nhịp mà người lanh lợi nào cũng cần học.

Hoài Nam Tử, thiên Thiên Văn Huấn, đại ý: mẹ sinh con là "bảo", con sinh mẹ là "nghĩa", cùng hành là "chuyên", mẹ thắng con là "chế", con thắng mẹ là "khốn"; sách đời sau lấy can làm mẹ, chi làm con, đổi "khốn" thành "phạt". Đây là khung của bảng năm năm sinh ở trên.

Đọc cho đúng mức

  • Chi năm là một trụ trong bốn. Người tuổi Thân sinh tháng, ngày, giờ khác nhau có thể chậm rãi, kiên định hơn mọi mô tả "lanh lợi". Xem bốn con giáp của một người.
  • "Tuổi Khỉ ranh mãnh" là lớp phủ của con vật. Không có cơ sở nào cho thấy người sinh năm Thân khó tin hơn người khác.
  • Dần Thân xung là quan hệ chi năm. Vợ chồng, bạn làm ăn tuổi Dần và tuổi Thân sống tốt với nhau là chuyện thường; xem bài vợ chồng xung tuổi.
  • Nét chung không thay lá số. Một phần mười hai dân số không có chung một tính cách.

Việc nên làm

  • Dùng sự lanh lợi vào việc cần xoay xở nhanh: xử lý tình huống, kỹ thuật, kinh doanh nhỏ.
  • Chọn một hai việc làm sâu trong vài năm; nhiều tài mà tản thì khó thành nghề.
  • Với người sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch: kiểm lại ngày Tết của năm sinh, ví dụ Tết Canh Thân là 16/2/1980, sinh trước ngày đó là tuổi Mùi.
  • Lập lá số để biết Thiên Mã (ở Dần) và Đào Hoa (ở Dậu) của mình rơi vào cung nào.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

  • Tư Mã Thiên, Sử Ký — Luật Thư, đoạn giảng mười hai chi.
  • Hứa Thận, Thuyết Văn Giải Tự — chữ Thân (đại ý).
  • Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội — vòng trường sinh, Dịch Mã, tam hình (đại ý).
  • Hoài Nam Tử — thiên Thiên Văn Huấn, năm loại quan hệ ngũ hành (đại ý).
  • Ngày Tết, can chi, nạp âm các năm; vị trí Đào Hoa, Thiên Mã, Hoa Cái: bộ âm lịch và bộ máy Tử Vi của aihuyenhoc.com.

Câu hỏi thường gặp

Người tuổi Thân sinh năm nào?

Gần đây là 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng Một, đầu tháng Hai dương lịch cần tra ngày Tết của năm sinh.

Tuổi Thân mệnh gì?

Chi Thân thuộc Kim. Mệnh nạp âm theo năm: Mậu Thân 1968 Đại Trạch Thổ, Canh Thân 1980 Thạch Lựu Mộc, Nhâm Thân 1992 Kiếm Phong Kim, Giáp Thân 2004 Tuyền Trung Thuỷ, Bính Thân 2016 Sơn Hạ Hoả.

Tuổi Thân hợp với tuổi nào?

Theo địa chi, Thân tam hợp với Tý và Thìn, lục hợp với Tỵ. Thân xung Dần, hình Dần và Tỵ, hại Hợi. Đây là tầng chi năm; so tuổi kỹ cần xem lá số hai người.

Vì sao nói Thân là Trường Sinh của Thuỷ?

Theo vòng trường sinh, Thuỷ sinh ở Thân, vượng ở Tý, vào kho ở Thìn; trong Thân có tàng can Nhâm Thuỷ. Vì vậy Thân – Tý – Thìn hợp Thuỷ cục và Thân là nguồn của cục.

Dần Thân xung có phải rất xấu?

Không. Đó là quan hệ đối nhau của hai chi trên vòng, hai điểm khởi đầu của Hoả và Thuỷ, đồng thời là hai chỗ Dịch Mã. Ở người, nó chỉ là một tầng quan hệ của chi năm.

Nguồn tham khảo: Sử Ký — Tư Mã Thiên — Luật Thư · Thuyết Văn Giải Tự — Hứa Thận — chữ Thân · Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — vòng trường sinh, Dịch Mã, tam hình · Hoài Nam Tử — thiên Thiên Văn Huấn

Mỗi người có bốn con giáp: năm, tháng, ngày, giờNgoài con giáp năm, mỗi người còn có con giáp tháng, ngày, giờ sinh. Cách tính qua ví dụ thật, vì sao chi ngày gần bản thân hơn, …
Người tuổi Dậu theo sách cổ: ngăn nắp, thẳng thắnNgười tuổi Dậu theo can chi, nạp âm: Dậu là Kim vượng chính Tây, chi Kim thuần nhất, Đào Hoa của nhóm Thân Tý Thìn; các năm sinh …
Mười hai con giáp: thứ tự, nguồn gốc và chuyện con Mèo của người Việt12 con giáp Tý Sửu Dần Mão… đến Hợi: địa chi có trước con vật, Vương Sung ghi lại bộ con vật trong Luận Hành, và vì sao người Việ…
Người tuổi Ngọ theo sách cổ: nhiệt, nhanh, thích tự doNgười tuổi Ngọ theo can chi, nạp âm: Ngọ là đỉnh dương chính Nam, cũng là lúc âm bắt đầu sinh; Tý Ngọ xung; các năm sinh 1978 – 2…
Mười hai con giáp trong văn hoá Việt: tranh Đông Hồ, ca dao, tên đất và chuyện con Mèo thay con Thỏ12 con giáp trong văn hoá Việt qua chứng liệu: tranh Đông Hồ, Hàng Trống, ca dao tục ngữ, tên đất Thăng Long, hồ Kim Ngưu, năm Ất…
Người tuổi Tý theo sách cổ: nhanh nhạy, tích luỹ, và cách đọc không đóng khungNgười tuổi Tý theo can chi và nạp âm: Tý thuộc Thủy, mở đầu vòng địa chi; năm năm sinh 1972–2020, quan hệ can chi, tuổi hợp xung …