Tuổi Tỵ hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 8 phút đọc
Xét chi năm sinh, tuổi Tỵ hợp nhất với tuổi Dậu (tam hợp Tỵ Dậu Sửu, có chữ giữa), hợp nhẹ hơn với tuổi Sửu (cùng bộ nhưng thiếu chữ giữa), và lục hợp với tuổi Thân, một cặp lục hợp đặc biệt vì kèm cả hình lẫn phá. Lệch rõ nhất là tuổi Hợi (xung). Lệch nhỏ với tuổi Dần (hại kèm hình). Các tuổi còn lại là bình hoà.
Cặp Tỵ Thân là chỗ người tuổi Tỵ hay hỏi nhất: hợp hay không hợp? Trong 78 cặp con giáp, đây là cặp duy nhất mang ba nhãn cùng lúc: lục hợp, hình, phá. Bài đưa bảng 12 tuổi, mổ xẻ cặp Tỵ Thân bằng tàng can của hai chi, rồi tính bốn ví dụ bằng công cụ của site.
Người tuổi Tỵ là người sinh năm âm lịch có chi Tỵ: 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025, tính từ Tết.
Bảng đủ 12 tuổi
| Tuổi người kia | Quan hệ chi năm | Mức | Ghi chú | Trang cặp |
|---|---|---|---|---|
| Tý | bình hoà | trung tính | Tý – Tỵ | |
| Sửu | cùng bộ tam hợp, thiếu chữ giữa | thuận nhẹ | thiếu Dậu ở giữa | Sửu – Tỵ |
| Dần | hại, hình | lệch nhỏ | trong bộ tam hình Dần Tỵ Thân | Dần – Tỵ |
| Mão | bình hoà | trung tính | Mão – Tỵ | |
| Thìn | bình hoà | trung tính | Thìn – Tỵ | |
| Tỵ | cùng tuổi | trung tính | Tỵ không thuộc nhóm tự hình | Tỵ – Tỵ |
| Ngọ | bình hoà | trung tính | cùng Hỏa, kề nhau | Tỵ – Ngọ |
| Mùi | bình hoà | trung tính | Tỵ – Mùi | |
| Thân | lục hợp, hình, phá | thuận, kèm chỗ lệch nhỏ | cặp duy nhất mang ba nhãn | Tỵ – Thân |
| Dậu | cùng bộ tam hợp | thuận | có chữ giữa (Dậu) nên có lực | Tỵ – Dậu |
| Tuất | bình hoà | trung tính | Tỵ – Tuất | |
| Hợi | xung | lệch rõ | Hỏa đối Thủy, hai chi tứ sinh | Tỵ – Hợi |
Cột cuối dẫn sang trang luận riêng của từng cặp: các quan hệ chi trên cặp đó, điểm máy chấm theo từng chênh lệch tuổi, chuyện vợ chồng, làm ăn chung và năm 2027 – 2028.
Tỵ đứng đầu bộ tam hợp Kim: Tỵ là chỗ Kim sinh, Dậu là chỗ Kim vượng, Sửu là kho Kim. Lạ ở chỗ Tỵ thuộc Hỏa mà lại là "nơi Kim sinh": Kim được lửa luyện mà thành hình. Bạn tam hợp có lực của Tỵ là Dậu. Bảng đủ 78 cặp ở bài cặp con giáp hợp nhau.
Tỵ và Thân: hợp, hình, phá trong cùng một cặp
Lục hợp. Tỵ Thân là một trong sáu cặp lục hợp, sách ghi hợp hoá Thủy. Thân là chỗ Thủy trường sinh (Nhâm Thủy khởi vòng Trường Sinh ở Thân), nên kết quả hoá nghiêng về Thủy.
Hình. Tỵ và Thân cùng nằm trong bộ tam hình Dần, Tỵ, Thân (Dần hình Tỵ, Tỵ hình Thân, Thân hình Dần), mà Tam Mệnh Thông Hội gọi là "vô ân chi hình", hình của sự quên ơn. Một số sách Việt chép đảo tên bộ này với bộ Sửu Tuất Mùi; bài theo bản thông dụng như các bài khác của site.
Phá. Tỵ Thân cũng nằm trong lục phá; mỗi cặp phá là một chi dương với chi lùi ba bậc (Thân lùi ba bậc là Tỵ). Phá là quan hệ nhẹ nhất, nhiều sách không dùng.
Vì sao một cặp lại vừa hút vừa cấn đến thế? Nhìn vào tàng can (các can ẩn trong mỗi chi) sẽ thấy:
| Chi | Tàng can (bản khí, trung khí, dư khí) |
|---|---|
| Tỵ | Bính (Hỏa), Canh (Kim), Mậu (Thổ) |
| Thân | Canh (Kim), Nhâm (Thủy), Mậu (Thổ) |
Hai chi chung nhau hai can là Canh và Mậu: chúng có nhiều chất giống nhau, đó là chỗ "hợp". Nhưng bản khí của Tỵ là Bính Hỏa, mà Hỏa khắc Kim, đúng cái Canh Kim là bản khí của Thân; còn Nhâm Thủy trong Thân lại khắc Bính Hỏa của Tỵ. Gần nhau, giống nhau nhiều, mà phần cốt lõi lại khắc nhau: đó là hình ảnh của một quan hệ gắn bó nhưng dễ va chạm vì những chuyện ơn nghĩa, ai nợ ai. Lời giải này là cách đọc tàng can, không phải nguyên văn sách; nhưng nó giải thích được vì sao sách xếp cặp Tỵ Thân vào cả ba bảng.
Công cụ hợp tuổi của site chấm lớp địa chi của cặp Tỵ Thân là "vừa hợp vừa vướng", 19 trên 30 điểm, thấp hơn lục hợp thuần (28) nhưng vẫn trên mức bình hoà. Cách đọc phổ biến lấy hợp làm chính, hình và phá làm lời nhắc. Gốc của các phép hợp, hình có ở bài lục hợp, lục hại, tam hình.
Bốn ví dụ tính bằng công cụ của site
| Chồng Kỷ Tỵ 1989, vợ Nhâm Thân 1992 | Chồng Đinh Tỵ 1977, vợ Canh Thân 1980 | Chồng Kỷ Tỵ 1989, vợ Quý Dậu 1993 | Chồng Kỷ Tỵ 1989, vợ Ất Hợi 1995 | |
|---|---|---|---|---|
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc với Kiếm Phong Kim: Kim khắc Mộc (8/30) | Sa Trung Thổ với Thạch Lựu Mộc: Mộc khắc Thổ (8/30) | Đại Lâm Mộc với Kiếm Phong Kim: Kim khắc Mộc (8/30) | Đại Lâm Mộc với Sơn Đầu Hỏa: Mộc sinh Hỏa (30/30) |
| Thiên can | Kỷ khắc Nhâm, khác dấu (6/15) | Đinh khắc Canh, khác dấu (6/15) | Kỷ khắc Quý cùng dấu (3/15) | Ất khắc Kỷ cùng dấu (3/15) |
| Địa chi | Tỵ Thân: hợp, hình, phá (19/30) | Tỵ Thân: hợp, hình, phá (19/30) | Tỵ Dậu tam hợp (30/30) | Tỵ Hợi xung (5/30) |
| Cung phi | Khôn với Đoài: Thiên Y (21/25) | Khôn với Tốn: Ngũ Quỷ (6/25) | Khôn với Cấn: Sinh Khí (25/25) | Khôn với Khảm: Tuyệt Mệnh (4/25) |
| Tổng | 54% | 39% | 66% | 42% |
Hai cặp Tỵ Thân đầu có cùng điểm ở lớp chi, cùng nạp âm khắc, cùng can khắc nhẹ; chênh nhau 15 điểm phần trăm chỉ vì cung phi (Thiên Y so với Ngũ Quỷ). Cặp thứ ba có tam hợp đầy đủ và cung phi Sinh Khí mà vẫn chỉ 66%, vì nạp âm và can đều khắc. Cặp thứ tư là "thiên khắc địa xung" (Ất khắc Kỷ, Tỵ xung Hợi) nhưng nạp âm lại sinh nhau. Không có công thức tắt "Tỵ hợp Thân nên tốt" hay "Tỵ xung Hợi nên xấu". Cách cân bốn lớp và giới hạn của chúng có ở bài xem tuổi vợ chồng.
Tỵ với Hợi, với Dần
Tỵ – Hợi (xung). Hai chi tứ sinh đối nhau: Tỵ là chỗ Kim sinh, Hợi là chỗ Mộc sinh; chính hành của hai chi là Hỏa và Thủy, Thủy khắc Hỏa. Mức lệch rõ nhất của tuổi Tỵ. Lời giải dân gian: hai người cùng có nhiều dự định, dễ kéo nhau về hai hướng khi bắt đầu việc mới. Vợ chồng đã cưới thuộc cặp này nên đọc bài vợ chồng xung tuổi.
Tỵ – Dần (hại kèm hình). Lệch nhỏ. Hại vì Dần hợp Hợi, mà Hợi xung Tỵ; hình vì cùng bộ tam hình vô ân. Lời nhắc là để ý chuyện ơn nghĩa, giúp đỡ qua lại.
Năm 2027 với người tuổi Tỵ
Năm 2027 là năm Đinh Mùi. Tỵ với Mùi bình hoà; tuổi Tỵ không phạm Thái Tuế năm nay. Phần sách tử vi bàn về tuổi Tỵ năm 2027 nằm ở các sao lưu niên, xem bài tử vi 2027 tuổi Tỵ.
Sách cổ nói gì
Tam Mệnh Thông Hội chép các phép địa chi, đại ý: Tỵ cùng Thân hợp; Tỵ cùng Hợi xung; Tỵ cùng Dần hại; Dần hình Tỵ, Tỵ hình Thân, Thân hình Dần, gọi là hình vô ân. Sách cũng ghi bảng tàng can, trong đó Tỵ tàng Bính, Mậu, Canh và Thân tàng Canh, Nhâm, Mậu. Uyên Hải Tử Bình ghi Tỵ Thân hợp hoá Thủy, phải được thời mới thành hoá.
Bình: sách liệt kê Tỵ Thân ở ba bảng khác nhau mà không tự mâu thuẫn, vì mỗi bảng trả lời một câu hỏi khác: hai chi có hút nhau không (hợp), có chỗ cấn không (hình), có làm dở việc nhau không (phá). Người đọc hôm nay nên giữ cả ba câu trả lời, thay vì cộng trừ chúng thành một điểm duy nhất.
Đọc cho đúng mức
Một chữ trong tám chữ. Chi năm sinh chỉ là một chữ; cung Phu Thê trong lá số Tử Vi, nhật chủ trong Bát Tự mới là nơi sách bàn chuyện vợ chồng.
Cách giải bằng tàng can là gợi ý. Bảng tàng can là của sách; lời giải "chung can nên hợp, bản khí khắc nên hình" là cách đọc để dễ hiểu, không phải nguyên văn.
Không có cặp tuổi bị cấm. Tỵ Hợi xung hay Tỵ Thân hình đều là nhãn quan hệ, không phải lời khuyên chia tay hay không cưới.
Phép phá và tên bộ hình có dị bản giữa các sách.
Việc nên làm
- Nhập đủ năm sinh và giới tính của cả hai vào công cụ dưới đây.
- Cặp Tỵ Thân: nói rõ chuyện giúp đỡ, tiền bạc qua lại từ sớm; phần lớn va chạm của cặp này nằm ở chuyện ơn nghĩa không nói ra.
- Cặp Tỵ Hợi: khi bắt đầu việc lớn, chọn một hướng chung trước rồi mới chia việc.
- Cặp Tỵ Dậu: hợp ở chi, nhưng vẫn nên xem nạp âm và cung phi.
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.✨ Dùng thử
Nguồn tham khảo
- Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội: phần luận địa chi hợp, hình, phá và bảng tàng can (dẫn đại ý).
- Từ Đại Thăng, Uyên Hải Tử Bình: phần lục hợp hoá khí (dẫn đại ý).
- Bảng 12 tuổi theo ma trận 78 cặp của aihuyenhoc.com; tàng can theo bảng của công cụ Bát Tự; bốn ví dụ chấm điểm tính bằng công cụ hợp tuổi của site.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Tỵ hợp với tuổi nào nhất?
Xét chi năm sinh, tuổi Tỵ hợp nhất với tuổi Dậu (tam hợp Kim, có chữ giữa). Tuổi Sửu cùng bộ nhưng thiếu chữ giữa; tuổi Thân là lục hợp nhưng kèm hình và phá.
Tuổi Tỵ kỵ tuổi nào?
Lệch rõ nhất là tuổi Hợi (xung). Lệch nhỏ là tuổi Dần (hại kèm hình). Tuổi Thân có hình và phá nhưng lấy lục hợp làm chính.
Tỵ và Thân hợp hay khắc?
Cả hai. Tỵ Thân là lục hợp (hoá Thủy), đồng thời nằm trong tam hình vô ân và lục phá. Hai chi chung tàng can Canh, Mậu nhưng bản khí Bính Hỏa của Tỵ khắc Canh Kim của Thân.
Vợ chồng tuổi Tỵ và tuổi Hợi có sao không?
Tỵ Hợi là xung có khắc hành, mức lệch rõ ở tầng chi năm, nhưng không phải lệnh cấm. Kết quả cụ thể tuỳ nạp âm, can và cung phi của hai năm sinh.
Tuổi Tỵ năm 2027 có phạm Thái Tuế không?
Không. Năm 2027 là năm Mùi; Tỵ với Mùi bình hoà. Bốn con giáp phạm Thái Tuế năm 2027 là Mùi, Sửu, Tuất, Tý.
Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — phần luận địa chi hợp, hình, phá; tàng can · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần lục hợp hoá khí