Tuổi Mão và tuổi Tỵ: Mộc nuôi Hoả, bình hoà, và hai vòng bạn không chạm nhau
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026
- Hai con giáp
- Mão (Mèo) – Tỵ (Rắn)
- Hành của chi
- Mộc – Hoả (Mộc sinh Hoả)
- Quan hệ địa chi
- Không hợp, không xung (bình hoà)
- Tam hợp của Mão
- Hợi – Mão – Mùi (cục Mộc)
- Tam hợp của Tỵ
- Tỵ – Dậu – Sửu (cục Kim)
- Năm Đinh Mùi 2027
- Mão: không phạm · Tỵ: không phạm
Đây mới là lớp địa chi. Hợp hay không còn xét nạp âm, cung phi, can năm sinh của từng người — nhập năm sinh cụ thể ở công cụ Xem tuổi hợp.
Tuổi Mão và tuổi Tỵ không hợp, không xung, không hình hại: bảng địa chi xếp bình hoà. Lớp hành thì thuận một chiều, Mão Mộc sinh Tỵ Hoả, người tuổi Mão ở vị trí cho, người tuổi Tỵ ở vị trí nhận. Đa số cặp Mão – Tỵ cách nhau 2 tuổi, khi ấy thiên can luôn tương sinh. Điều đáng để ý nhất ở cặp này lại nằm ở chuyện con cái.
💞Xem hợp tuổiVợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.✨ Dùng thử
Bình hoà mà có chiều: Mộc sinh Hoả
Hai chi không dính một quan hệ nào trong sáu loại. Nhưng hành của chi không trung tính: Mão là Ất Mộc thuần, Tỵ là đất Hoả lâm quan, trong chứa Bính Hoả, Mậu Thổ, Canh Kim (bảng tàng can thông dụng). Mộc sinh Hoả là quan hệ một chiều, giống củi với lửa.
Cách đọc quen của người xem tuổi: người tuổi Mão hay là người lo, người tính trước, người giữ nếp nhà; người tuổi Tỵ là người lấy cái nếp đó mà làm cho sáng ra ngoài. Cặp này êm khi bên cho thấy công sức mình được ghi nhận, và lệch khi bên nhận coi việc được nuôi là đương nhiên. Đó là chuyện ứng xử, không phải chuyện số.
Hai vòng bạn không chạm nhau
Đây là nét riêng của Mão – Tỵ mà các cặp bình hoà khác ít có. Bạn tam hợp, lục hợp của Mão là Hợi, Mùi, Tuất. Bạn của Tỵ là Dậu, Sửu, Thân. Hai bộ không trùng chi nào. Tệ hơn một chút: Hợi, bạn của Mão, xung Tỵ; Dậu, bạn của Tỵ, xung Mão.
Theo bảng quan hệ của site, con theo từng tuổi đứng với cha mẹ Mão – Tỵ như sau:
| Tuổi con | Với cha mẹ tuổi Mão | Với cha mẹ tuổi Tỵ |
|---|---|---|
| Mùi | tam hợp | bình hoà |
| Tuất | lục hợp | bình hoà |
| Sửu | bình hoà | tam hợp |
| Hợi | tam hợp | xung |
| Dậu | xung | tam hợp |
| Thân | bình hoà | lục hợp, kèm hình và phá |
Không có tuổi con nào hợp cả hai. Ba tuổi "hợp một bên, êm bên kia" là Mùi, Tuất, Sửu. Năm Đinh Mùi 2027 rơi đúng vào nhóm này: con sinh năm ấy tam hợp với cha mẹ tuổi Mão, bình hoà với cha mẹ tuổi Tỵ. Dù vậy, năm sinh con nên theo sức khoẻ, công việc của hai người là chính; bài sinh con hợp tuổi bố mẹ nói rõ giới hạn của việc canh năm.
Tỵ kém hai tuổi hay hơn mười tuổi
Một người tuổi Mão và một người tuổi Tỵ chênh nhau 2 tuổi (Mão sinh trước) hoặc 10 tuổi (Tỵ sinh trước).
- Mão hơn Tỵ 2 tuổi: can tiến hai bậc nên luôn tương sinh. Đinh Mão 1987 với Kỷ Tỵ 1989 là Hoả sinh Thổ, nạp âm Lư Trung Hoả với Đại Lâm Mộc cũng sinh nhau; cung phi hai người trùng nhau ở cả hai cách xếp (Tốn – Tốn hoặc Khôn – Khôn) nên Phục Vị dù ai là chồng, máy chấm 81.
- Tỵ hơn Mão 10 tuổi: hai người cùng một can. Đinh Tỵ 1977 với Đinh Mão 1987: nạp âm Sa Trung Thổ được Lư Trung Hoả sinh; chồng Mão vợ Tỵ gặp Sinh Khí, 84, chồng Tỵ vợ Mão gặp Phục Vị, 78.
Cặp kém thuận nhất trong các năm gần đây là Ất Mão 1975 với Đinh Tỵ 1977: Đại Khê Thuỷ khắc Sa Trung Thổ, chồng Mão vợ Tỵ gặp Hoạ Hại, 50; đảo lại Sinh Khí, 65. Với Thuỷ khắc Thổ, hành trung gian là Kim.
Vợ chồng và làm ăn
Với vợ chồng Mão – Tỵ, lớp chi không cho thêm cũng không trừ đi, nên kết quả gần như do can, nạp âm và cung phi quyết. Kỷ Mão 1999 với Tân Tỵ 2001: Thổ sinh Kim, can sinh; chồng Tỵ vợ Mão Phục Vị, 81; chồng Mão vợ Tỵ Hoạ Hại, 72.
Cùng làm ăn, cặp Mộc sinh Hoả hợp kiểu "người làm nền, người ra mặt": người tuổi Mão giữ sổ, giữ khách cũ; người tuổi Tỵ đi mở việc. Máy chấm Đinh Mão 1987 hùn với Kỷ Tỵ 1989 được 81, Ất Mão 1975 với Đinh Tỵ 1977 được 51. Cặp thấp điểm nên ghi rõ phần góp công của người làm nền, vì phần ấy dễ bị đánh giá thấp nhất.
Cha mẹ – con cùng là Mão với Tỵ
Khi cha mẹ tuổi Mão có con tuổi Tỵ, ví dụ Đinh Mão 1987 có con Ất Tỵ 2025, hai mệnh cùng Hoả (Lư Trung Hoả với Phú Đăng Hoả), can tương sinh, máy chấm 72. Cha mẹ tuổi Tỵ có con tuổi Mão, như Kỷ Tỵ 1989 có con Quý Mão 2023, thì nạp âm con khắc cha mẹ và can Kỷ – Quý khắc, còn 41. Điểm này chỉ nhắc rằng đứa con có cá tính riêng, cần được giải thích lý do thay vì ra lệnh.
Năm 2027 và 2028
Năm Đinh Mùi 2027, tuổi Mão tam hợp với Thái Tuế nhưng ở năm cuối tam tai; tuổi Tỵ không phạm gì. Năm Mậu Thân 2028 (Tết 26/1/2028), tuổi Tỵ vừa lục hợp vừa hình, phá Thái Tuế (Tỵ – Thân); tuổi Mão không phạm. Nếu nhà giữ tục, năm 2027 thuận hơn cho việc lớn đứng tên người tuổi Tỵ.
Sách cổ nói gì
Tam Mệnh Thông Hội khi bàn quan hệ địa chi (đại ý) chỉ nêu những cặp có tên: tam hợp, lục hợp, xung, hình, hại, phá. Mão – Tỵ không có tên nào, nên theo cách đọc của sách, phải quay về can và nạp âm. Lời giải Bát Trạch về Phục Vị (đại ý) là hai người cùng một cung, yên ổn, hiểu nhau, ít chỗ bù trừ.
Đọc cho đúng mức
Bảng tuổi con ở trên chỉ là lớp con giáp. Hợp tuổi chỉ dựa vào năm sinh, nên mọi cặp Đinh Mão 1987 – Kỷ Tỵ 1989 đều ra một kết quả. Ai muốn biết hai người hợp ở đâu, vênh ở đâu thì cần giờ sinh, tức lá số; bài xem hợp tuổi bằng lá số tử vi đi tiếp phần đó.
Nguồn tham khảo
- Tam Mệnh Thông Hội — luận địa chi (đại ý)
- Bát Trạch Minh Kính — tám du niên (đại ý)
- Bài tuổi Mão hợp tuổi nào, tuổi Tỵ hợp tuổi nào, sinh con năm 2027
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Mão và tuổi Tỵ có hợp nhau không?
Địa chi bình hoà, hành chi Mộc sinh Hoả. Mức hợp thật tuỳ can, nạp âm, cung phi; cặp 1987 – 1989 được chấm 81.
Vợ chồng Mão – Tỵ sinh con tuổi gì?
Không tuổi nào hợp cả hai. Con tuổi Mùi, Tuất hợp bên Mão mà êm bên Tỵ, con tuổi Sửu ngược lại; tuổi Hợi và Dậu xung một bên.
Tuổi Mão hơn tuổi Tỵ hai tuổi có tốt không?
Chênh hai tuổi thì thiên can luôn tương sinh. Nạp âm và cung phi đổi theo năm, nên nhập năm sinh vào công cụ.
Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — luận địa chi hợp, xung, hình, hại · Bát Trạch Minh Kính — tám du niên · Số liệu từng cặp năm sinh tính bằng công cụ Xem tuổi hợp của aihuyenhoc.com, đối chiếu tay theo bảng hoa giáp
Cả 78 cặp tuổi
Tý – TýTý – SửuTý – DầnTý – MãoTý – ThìnTý – TỵTý – NgọTý – MùiTý – ThânTý – DậuTý – TuấtTý – HợiSửu – SửuSửu – DầnSửu – MãoSửu – ThìnSửu – TỵSửu – NgọSửu – MùiSửu – ThânSửu – DậuSửu – TuấtSửu – HợiDần – DầnDần – MãoDần – ThìnDần – TỵDần – NgọDần – MùiDần – ThânDần – DậuDần – TuấtDần – HợiMão – MãoMão – ThìnMão – TỵMão – NgọMão – MùiMão – ThânMão – DậuMão – TuấtMão – HợiThìn – ThìnThìn – TỵThìn – NgọThìn – MùiThìn – ThânThìn – DậuThìn – TuấtThìn – HợiTỵ – TỵTỵ – NgọTỵ – MùiTỵ – ThânTỵ – DậuTỵ – TuấtTỵ – HợiNgọ – NgọNgọ – MùiNgọ – ThânNgọ – DậuNgọ – TuấtNgọ – HợiMùi – MùiMùi – ThânMùi – DậuMùi – TuấtMùi – HợiThân – ThânThân – DậuThân – TuấtThân – HợiDậu – DậuDậu – TuấtDậu – HợiTuất – TuấtTuất – HợiHợi – Hợi