Tỵ – Dậu: tam hợp cục Kim, khi chữ Hoả của Tỵ đứng về phe Kim
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026
- Hai con giáp
- Tỵ (Rắn) – Dậu (Gà)
- Hành của chi
- Hoả – Kim (Hoả khắc Kim)
- Quan hệ địa chi
- Tam hợp
- Tam hợp của Tỵ
- Tỵ – Dậu – Sửu (cục Kim)
- Tam hợp của Dậu
- Tỵ – Dậu – Sửu (cục Kim)
- Năm Đinh Mùi 2027
- Tỵ: không phạm · Dậu: không phạm
Đây mới là lớp địa chi. Hợp hay không còn xét nạp âm, cung phi, can năm sinh của từng người — nhập năm sinh cụ thể ở công cụ Xem tuổi hợp.
Tuổi Tỵ và tuổi Dậu là tam hợp, thuộc bộ Tỵ – Dậu – Sửu cục Kim, bộ hợp mạnh nhất trong các quan hệ địa chi; máy chấm lớp này 30/30. Hành riêng của hai chi lại là Hoả khắc Kim, nhưng trong tam hợp Tỵ là đất trường sinh của Kim nên đứng cùng phe. Kết quả thật của từng đôi phụ thuộc khoảng cách tuổi và ai là chồng, ai là vợ.
Vì sao một chi Hoả lại nằm trong cục Kim
Tam hợp không xếp theo hành của từng chi, mà theo ba chặng sống của một hành: sinh, vượng, mộ. Với Kim, ba chặng ấy là Tỵ, Dậu, Sửu. Hoài Nam Tử, thiên Thiên Văn, đã viết theo lối này cho cả năm hành: Kim sinh ở Tỵ, mạnh ở Dậu, mất ở Sửu, ba chữ đều là Kim (đại ý).
Nhìn vào tàng can thì thấy rõ hơn. Tỵ chứa Bính Hoả là khí chính, nhưng còn chứa Canh Kim, đúng mầm Kim đang được sinh ra. Dậu chỉ chứa một chữ Tân, Kim thuần. Khi Tỵ gặp Dậu, phần Kim trong Tỵ được gọi ra, phần Hoả lùi lại. Đó là lý do sách cho hai chi này hợp dù bề mặt hành là khắc.
Đọc ra đời thường, lời giải truyền thống hay nói: người Tỵ khi đi với người Dậu thường bớt nóng, chịu theo khuôn phép, còn người Dậu được người Tỵ nhóm cho chút lửa để bắt tay vào việc.
Cách nhau 4 tuổi hay 8 tuổi
Khoảng cách năm sinh khoá hai lớp can và nạp âm:
| Khoảng cách | Ví dụ | Can | Nạp âm | Điểm máy |
|---|---|---|---|---|
| Dậu hơn Tỵ 8 tuổi | 1981 Tân Dậu – 1989 Kỷ Tỵ | luôn tương sinh | luôn đồng hành | 83 – 89 |
| Dậu kém Tỵ 4 tuổi | 1989 Kỷ Tỵ – 1993 Quý Dậu | luôn khắc cùng dấu | sinh hoặc khắc | 49 – 88 |
Dòng trên là nhóm cao nhất của cặp Tỵ – Dậu: 1969 Đại Trạch Thổ với 1977 Sa Trung Thổ, 1981 Thạch Lựu Mộc với 1989 Đại Lâm Mộc, 1993 Kiếm Phong Kim với 2001 Bạch Lạp Kim, đều cùng hành nạp âm, can thì người Tỵ sinh cho người Dậu.
Dòng dưới cần xem kỹ, vì can luôn khắc cùng dấu (Kỷ với Quý, Đinh với Tân, Tân với Ất). Nạp âm khi sinh khi khắc: 1965 Phú Đăng Hoả với 1969 Đại Trạch Thổ là Hoả sinh Thổ, 2001 Bạch Lạp Kim với 2005 Tuyền Trung Thuỷ là Kim sinh Thuỷ; còn 1977 với 1981, 1989 với 1993 là tương khắc.
Chồng Tỵ vợ Dậu khác vợ Tỵ chồng Dậu
Ở các cặp cách bốn tuổi, cung phi cho một kết quả đều đặn đến bất ngờ. Khi chồng tuổi Tỵ, vợ tuổi Dậu kém bốn tuổi, cả năm cặp từ 1953 – 1957 đến 2001 – 2005 đều gặp Sinh Khí. Khi đảo lại, vợ tuổi Tỵ, chồng tuổi Dậu kém bốn tuổi, bốn trên năm cặp gặp Lục Sát, chỉ cặp 1977 – 1981 là Phục Vị.
Ví dụ cặp hay gặp nhất hiện nay, 1989 Kỷ Tỵ với 1993 Quý Dậu:
- Chồng 1989, vợ 1993: Khôn – Cấn, Sinh Khí. Máy chấm 66/100.
- Vợ 1989, chồng 1993: Tốn – Đoài, Lục Sát. Máy chấm 49/100.
Cùng hai năm sinh mà lệch mười bảy điểm, chỉ vì đổi giới. Đây là chỗ nên hiểu cho đúng: cung phi là phép của phái Bát Trạch, và Lục Sát trong sách giải là hay hiểu lầm khi nói chuyện, không phải lời phán về cuộc hôn nhân.
Làm ăn và chuyện tam tai đi chung
Hai đối tác tam hợp có một đặc điểm ít ai để ý: tam tai tính theo bộ tam hợp, nên người Tỵ và người Dậu luôn vào và ra tam tai cùng lúc. Lần gần nhất là ba năm Hợi, Tý, Sửu 2031 – 2033. Nhà nào giữ tục xem năm thì nên biết trước: những năm ấy cả hai cùng có dòng tam tai, không có người "đỡ" người. Còn ngoài chuyện năm, cặp Tỵ – Dậu làm ăn thường hợp ở chỗ đều chuộng quy củ, sổ sách rõ, ít tuỳ hứng.
Cha mẹ – con
Cha Tỵ, mẹ Dậu (hoặc ngược lại) sinh con tuổi Sửu thì ba người đủ cục Kim, con tam hợp với cả hai. Năm Sửu gần nhất là 2033. Con Thìn lục hợp với người Dậu; con Thân lục hợp với người Tỵ nhưng kèm hình. Con Hợi xung người Tỵ, con Mão xung người Dậu; con Tuất hại người Dậu, con Dần hại người Tỵ. Con tuổi Dậu thì với người cha hoặc mẹ tuổi Dậu là tự hình, với người tuổi Tỵ là tam hợp.
Năm 2027
Năm Đinh Mùi, cả Tỵ và Dậu đều không phạm Thái Tuế. Kim Lâu năm 2027 tính theo tuổi cô dâu: nữ 1989 (Kim Lâu Thê), 1993 (Lục Súc), 1977 (Tử) phạm; nữ 1981, 1969, 2001 không. Năm Kỷ Dậu 2029 là năm tuổi của người Dậu, còn người Tỵ tam hợp với Thái Tuế năm ấy.
Đọc cho đúng mức
Tam hợp là quan hệ địa chi mạnh nhất, nhưng chỉ là một trong bốn lớp máy so. Với cặp Tỵ – Dậu, điểm cuối có thể từ 49 đến 89 tuỳ năm sinh và giới, nghĩa là chữ "tam hợp" một mình không nói được nhiều. Lá số Tử Vi với cung Phu Thê, hay Bát Tự với trụ ngày, mới chứa phần riêng của từng người.
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Tỵ và tuổi Dậu có hợp không?
Có, ở lớp địa chi đây là tam hợp cục Kim, máy chấm tối đa 30/30. Điểm chung cuộc thay đổi theo can, nạp âm và cung phi của từng năm sinh.
Hoả khắc Kim, sao Tỵ với Dậu vẫn là tam hợp?
Vì tam hợp xếp theo vòng sinh – vượng – mộ của một hành. Tỵ là nơi Kim sinh ra (Tỵ tàng Canh Kim), Dậu là nơi Kim vượng, Sửu là nơi Kim vào mộ.
Chồng 1989 Kỷ Tỵ, vợ 1993 Quý Dậu hợp không?
Tam hợp, cung phi Sinh Khí; vướng can Kỷ khắc Quý và nạp âm Kim khắc Mộc. Máy chấm 66/100, mức hợp. Nếu đảo, vợ 1989 và chồng 1993, cung phi thành Lục Sát và điểm còn 49.
Vợ chồng Tỵ – Dậu nên sinh con năm nào thì đủ bộ?
Con tuổi Sửu (gần nhất 2033) đủ tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu với cả hai. Đó là một lớp tham khảo của người lớn, không phải điều kiện để có con.
Nguồn tham khảo: Hoài Nam Tử — thiên Thiên Văn — sinh, tráng, tử của năm hành · Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — Luận tam hợp · Can chi, nạp âm, cung phi, điểm hợp tuổi các năm 1953 – 2005 tính bằng công cụ Xem tuổi hợp của aihuyenhoc.com
Cả 78 cặp tuổi
Tý – TýTý – SửuTý – DầnTý – MãoTý – ThìnTý – TỵTý – NgọTý – MùiTý – ThânTý – DậuTý – TuấtTý – HợiSửu – SửuSửu – DầnSửu – MãoSửu – ThìnSửu – TỵSửu – NgọSửu – MùiSửu – ThânSửu – DậuSửu – TuấtSửu – HợiDần – DầnDần – MãoDần – ThìnDần – TỵDần – NgọDần – MùiDần – ThânDần – DậuDần – TuấtDần – HợiMão – MãoMão – ThìnMão – TỵMão – NgọMão – MùiMão – ThânMão – DậuMão – TuấtMão – HợiThìn – ThìnThìn – TỵThìn – NgọThìn – MùiThìn – ThânThìn – DậuThìn – TuấtThìn – HợiTỵ – TỵTỵ – NgọTỵ – MùiTỵ – ThânTỵ – DậuTỵ – TuấtTỵ – HợiNgọ – NgọNgọ – MùiNgọ – ThânNgọ – DậuNgọ – TuấtNgọ – HợiMùi – MùiMùi – ThânMùi – DậuMùi – TuấtMùi – HợiThân – ThânThân – DậuThân – TuấtThân – HợiDậu – DậuDậu – TuấtDậu – HợiTuất – TuấtTuất – HợiHợi – Hợi