Sáu mươi nhật trụ: người sinh ngày Giáp Tý đến Quý Hợi, bảng tra

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 11 phút đọc

Sáu mươi nhật trụ: người sinh ngày Giáp Tý đến Quý Hợi, bảng tra

Nhật trụ là cặp can chi của ngày sinh, ví dụ Giáp Tý, Bính Dần; có đúng sáu mươi nhật trụ, lặp lại mỗi sáu mươi ngày. Can ngày là nhật chủ, tức "ta"; chi ngày là chỗ "ta" đứng, sách gọi là cung phu thê. Bảng dưới tra nhanh cả sáu mươi: nạp âm, tàng can chi ngày, vòng Tràng Sinh, những ngày sách cổ gọi tên.

🀄Lá số Bát Tự (Tứ Trụ)
Bốn trụ năm tháng ngày giờ theo tiết khí, Thập Thần, ngũ hành vượng suy.
✨ Dùng thử

Đọc bảng thế nào

  • Nạp âm: tên hành của cặp can chi theo bảng lục thập hoa giáp (như Hải Trung Kim). Bát Tự Tử Bình ít dùng nạp âm để luận; ghi ở đây để đối chiếu với các môn khác (bài lục thập hoa giáp).
  • Chi ngày tàng: các can ẩn trong chi ngày, theo thứ tự bản khí, trung khí, dư khí, kèm Thập Thần so với can ngày (bài tàng can, Thập Thần). Đây là cột quan trọng nhất: nó cho biết nhật chủ ngồi trên cái gì.
  • Trường sinh: can ngày đứng ở bước nào của vòng mười hai bước Tràng Sinh khi gặp chi ngày. Bảng theo quy ước can dương đi thuận, can âm đi nghịch (Giáp sinh ở Hợi, Ất sinh ở Ngọ, Bính và Mậu sinh ở Dần, Đinh và Kỷ sinh ở Dậu, Canh sinh ở Tỵ, Tân sinh ở Tý, Nhâm sinh ở Thân, Quý sinh ở Mão).
  • Sách gọi tên: những ngày Uyên Hải Tử Bình bàn riêng.

Bảng sáu mươi nhật trụ

STTNhật trụNạp âmChi ngày tàng (Thập Thần)Trường sinhSách gọi tên
1Giáp TýHải Trung KimQuý (Chính Ấn)Mộc Dục
2Ất SửuHải Trung KimKỷ (Thiên Tài), Quý (Thiên Ấn), Tân (Thất Sát)Suy
3Bính DầnLư Trung HoảGiáp (Thiên Ấn), Bính (Tỷ Kiên), Mậu (Thực Thần)Tràng Sinh
4Đinh MãoLư Trung HoảẤt (Thiên Ấn)Bệnh
5Mậu ThìnĐại Lâm MộcMậu (Tỷ Kiên), Ất (Chính Quan), Quý (Chính Tài)Quan ĐớiNhật Đức
6Kỷ TỵĐại Lâm MộcBính (Chính Ấn), Canh (Thương Quan), Mậu (Kiếp Tài)Đế Vượng
7Canh NgọLộ Bàng ThổĐinh (Chính Quan), Kỷ (Chính Ấn)Mộc Dục
8Tân MùiLộ Bàng ThổKỷ (Thiên Ấn), Đinh (Thất Sát), Ất (Thiên Tài)Suy
9Nhâm ThânKiếm Phong KimCanh (Thiên Ấn), Nhâm (Tỷ Kiên), Mậu (Thất Sát)Tràng Sinh
10Quý DậuKiếm Phong KimTân (Thiên Ấn)Bệnh
11Giáp TuấtSơn Đầu HoảMậu (Thiên Tài), Tân (Chính Quan), Đinh (Thương Quan)Dưỡng
12Ất HợiSơn Đầu HoảNhâm (Chính Ấn), Giáp (Kiếp Tài)Tử
13Bính TýGiản Hạ ThủyQuý (Chính Quan)Thai
14Đinh SửuGiản Hạ ThủyKỷ (Thực Thần), Quý (Thất Sát), Tân (Thiên Tài)Mộ
15Mậu DầnThành Đầu ThổGiáp (Thất Sát), Bính (Thiên Ấn), Mậu (Tỷ Kiên)Tràng Sinh
16Kỷ MãoThành Đầu ThổẤt (Thất Sát)Bệnh
17Canh ThìnBạch Lạp KimMậu (Thiên Ấn), Ất (Chính Tài), Quý (Thương Quan)DưỡngKhôi Cương, Nhật Đức
18Tân TỵBạch Lạp KimBính (Chính Quan), Canh (Kiếp Tài), Mậu (Chính Ấn)Tử
19Nhâm NgọDương Liễu MộcĐinh (Chính Tài), Kỷ (Chính Quan)Thai
20Quý MùiDương Liễu MộcKỷ (Thất Sát), Đinh (Thiên Tài), Ất (Thực Thần)Mộ
21Giáp ThânTuyền Trung ThủyCanh (Thất Sát), Nhâm (Thiên Ấn), Mậu (Thiên Tài)Tuyệt
22Ất DậuTuyền Trung ThủyTân (Thất Sát)Tuyệt
23Bính TuấtỐc Thượng ThổMậu (Thực Thần), Tân (Chính Tài), Đinh (Kiếp Tài)Mộ
24Đinh HợiỐc Thượng ThổNhâm (Chính Quan), Giáp (Chính Ấn)ThaiNhật Quý
25Mậu TýTích Lịch HoảQuý (Chính Tài)Thai
26Kỷ SửuTích Lịch HoảKỷ (Tỷ Kiên), Quý (Thiên Tài), Tân (Thực Thần)Mộ
27Canh DầnTùng Bách MộcGiáp (Thiên Tài), Bính (Thất Sát), Mậu (Thiên Ấn)Tuyệt
28Tân MãoTùng Bách MộcẤt (Thiên Tài)Tuyệt
29Nhâm ThìnTrường Lưu ThủyMậu (Thất Sát), Ất (Thương Quan), Quý (Kiếp Tài)MộKhôi Cương
30Quý TỵTrường Lưu ThủyBính (Chính Tài), Canh (Chính Ấn), Mậu (Chính Quan)ThaiNhật Quý
31Giáp NgọSa Trung KimĐinh (Thương Quan), Kỷ (Chính Tài)Tử
32Ất MùiSa Trung KimKỷ (Thiên Tài), Đinh (Thực Thần), Ất (Tỷ Kiên)Dưỡng
33Bính ThânSơn Hạ HoảCanh (Thiên Tài), Nhâm (Thất Sát), Mậu (Thực Thần)Bệnh
34Đinh DậuSơn Hạ HoảTân (Thiên Tài)Tràng SinhNhật Quý
35Mậu TuấtBình Địa MộcMậu (Tỷ Kiên), Tân (Thương Quan), Đinh (Chính Ấn)MộKhôi Cương
36Kỷ HợiBình Địa MộcNhâm (Chính Tài), Giáp (Chính Quan)Thai
37Canh TýBích Thượng ThổQuý (Thương Quan)Tử
38Tân SửuBích Thượng ThổKỷ (Thiên Ấn), Quý (Thực Thần), Tân (Tỷ Kiên)Dưỡng
39Nhâm DầnKim Bạch KimGiáp (Thực Thần), Bính (Thiên Tài), Mậu (Thất Sát)Bệnh
40Quý MãoKim Bạch KimẤt (Thực Thần)Tràng SinhNhật Quý
41Giáp ThìnPhú Đăng HoảMậu (Thiên Tài), Ất (Kiếp Tài), Quý (Chính Ấn)Suy
42Ất TỵPhú Đăng HoảBính (Thương Quan), Canh (Chính Quan), Mậu (Chính Tài)Mộc Dục
43Bính NgọThiên Hà ThủyĐinh (Kiếp Tài), Kỷ (Thương Quan)Đế VượngNhật Nhận
44Đinh MùiThiên Hà ThủyKỷ (Thực Thần), Đinh (Tỷ Kiên), Ất (Thiên Ấn)Quan Đới
45Mậu ThânĐại Trạch ThổCanh (Thực Thần), Nhâm (Thiên Tài), Mậu (Tỷ Kiên)Bệnh
46Kỷ DậuĐại Trạch ThổTân (Thực Thần)Tràng Sinh
47Canh TuấtThoa Xuyến KimMậu (Thiên Ấn), Tân (Kiếp Tài), Đinh (Chính Quan)SuyKhôi Cương
48Tân HợiThoa Xuyến KimNhâm (Thương Quan), Giáp (Chính Tài)Mộc Dục
49Nhâm TýTang Đố MộcQuý (Kiếp Tài)Đế VượngNhật Nhận
50Quý SửuTang Đố MộcKỷ (Thất Sát), Quý (Tỷ Kiên), Tân (Thiên Ấn)Quan Đới
51Giáp DầnĐại Khê ThủyGiáp (Tỷ Kiên), Bính (Thực Thần), Mậu (Thiên Tài)Lâm QuanNhật Đức
52Ất MãoĐại Khê ThủyẤt (Tỷ Kiên)Lâm Quan
53Bính ThìnSa Trung ThổMậu (Thực Thần), Ất (Chính Ấn), Quý (Chính Quan)Quan ĐớiNhật Đức
54Đinh TỵSa Trung ThổBính (Kiếp Tài), Canh (Chính Tài), Mậu (Thương Quan)Đế Vượng
55Mậu NgọThiên Thượng HoảĐinh (Chính Ấn), Kỷ (Kiếp Tài)Đế VượngNhật Nhận
56Kỷ MùiThiên Thượng HoảKỷ (Tỷ Kiên), Đinh (Thiên Ấn), Ất (Thất Sát)Quan Đới
57Canh ThânThạch Lựu MộcCanh (Tỷ Kiên), Nhâm (Thực Thần), Mậu (Thiên Ấn)Lâm Quan
58Tân DậuThạch Lựu MộcTân (Tỷ Kiên)Lâm Quan
59Nhâm TuấtĐại Hải ThủyMậu (Thất Sát), Tân (Chính Ấn), Đinh (Chính Tài)Quan ĐớiNhật Đức
60Quý HợiĐại Hải ThủyNhâm (Kiếp Tài), Giáp (Thương Quan)Đế Vượng

Bảng do máy sinh từ bảng nạp âm, bảng tàng can và hàm Thập Thần của công cụ Bát Tự, rồi kiểm tay lại từng nhóm: chẳng hạn Ất Sửu, can âm Ất sinh ở Ngọ, đi nghịch Ngọ, Tỵ, Thìn, Mão, Dần, Sửu, đến Sửu là bước thứ sáu (Suy), khớp với bảng.

Bốn điều đọc ra từ bảng

Một, ngày "ngồi trên chính mình" chỉ có bốn. Nhật chủ đứng ở Lâm Quan (Lộc) chỉ có Giáp Dần, Ất Mão, Canh Thân, Tân Dậu. Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Nhâm, Quý không có ngày nào ngồi đúng Lộc của mình, vì cặp can chi ấy không tồn tại trong vòng sáu mươi (ví dụ không có ngày "Bính Tỵ"). Đó là lý do có người gọi bốn ngày này là ngày tự toạ Lộc.

Hai, Nhật Nhận chỉ có ba ngày. Uyên Hải Tử Bình kể Mậu Ngọ, Bính Ngọ, Nhâm Tý, tức can dương ngồi trên Đế Vượng. Giáp Mão, Canh Dậu lẽ ra cũng là Đế Vượng của Giáp, Canh nhưng không có trong vòng sáu mươi, nên danh sách dừng ở ba.

Ba, bốn ngày "ngồi trên đất Tuyệt". Giáp Thân, Ất Dậu, Canh Dần, Tân Mão: nhật chủ ngồi trên chi khắc mình (Thân, Dậu khắc Mộc) hoặc chi mình khắc (Dần, Mão với Kim). Đây là những ngày nhật chủ ở chi ngày yếu nhất; phải xem các trụ khác có gốc cho nhật chủ không.

Bốn, chi ngày là cung phu thê, nên cột Thập Thần ở chi ngày được đọc kỹ. Ví dụ nam sinh ngày Mậu Tý ngồi trên Chính Tài (Quý), sách đọc là thê tinh ở cung phu thê; nữ sinh ngày Đinh Hợi ngồi trên Chính Quan (Nhâm), sách đọc là phu tinh ở cung phu thê. Đọc thế nào cho đúng mức có ở bài hợp hôn bằng Bát Tự.

Nhật chủ ngồi trên gì: sáu mươi ngày chia theo bản khí chi ngày

Gom sáu mươi dòng theo Thập Thần của bản khí chi ngày, ra một bảng mà người mới học ít khi để ý:

Nhật chủ ngồi trênSố ngàyCác nhật trụ
Tỷ Kiên8Giáp Dần, Ất Mão, Canh Thân, Tân Dậu, Mậu Thìn, Mậu Tuất, Kỷ Sửu, Kỷ Mùi
Thực Thần8Bính Thìn, Bính Tuất, Đinh Sửu, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Nhâm Dần, Quý Mão
Thiên Tài8Giáp Thìn, Giáp Tuất, Ất Sửu, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Canh Dần, Tân Mão
Thất Sát8Mậu Dần, Kỷ Mão, Giáp Thân, Ất Dậu, Nhâm Thìn, Nhâm Tuất, Quý Sửu, Quý Mùi
Thiên Ấn8Bính Dần, Đinh Mão, Canh Thìn, Canh Tuất, Tân Sửu, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu
Kiếp Tài4Bính Ngọ, Đinh Tỵ, Nhâm Tý, Quý Hợi
Thương Quan4Giáp Ngọ, Ất Tỵ, Canh Tý, Tân Hợi
Chính Tài4Mậu Tý, Kỷ Hợi, Nhâm Ngọ, Quý Tỵ
Chính Quan4Bính Tý, Đinh Hợi, Canh Ngọ, Tân Tỵ
Chính Ấn4Giáp Tý, Ất Hợi, Mậu Ngọ, Kỷ Tỵ

Vì sao năm thần "thiên" có tám ngày mà năm thần "chính" chỉ có bốn? Trong vòng sáu mươi, can dương luôn đi với chi dương, can âm với chi âm. Tám trong mười hai chi có bản khí cùng âm dương với chính nó (Dần chứa Giáp, Thân chứa Canh, Mão chứa Ất…), nên ở tám chi ấy nhật chủ và bản khí luôn cùng âm dương, chỉ sinh ra Tỷ Kiên, Thực Thần, Thiên Tài, Thất Sát, Thiên Ấn. Riêng bốn chi Tý, Ngọ, Tỵ, Hợi có bản khí trái âm dương với chi: Tý dương mà chứa Quý âm, Ngọ dương mà chứa Đinh âm, Tỵ âm mà chứa Bính dương, Hợi âm mà chứa Nhâm dương. Các thần "chính" và Kiếp Tài, Thương Quan chỉ có thể xuất hiện ở chi ngày qua bốn chi này.

Hệ quả cho việc xem hôn nhân: người nam ngồi đúng trên Chính Tài, người nữ ngồi đúng trên Chính Quan, mỗi trường hợp chỉ có bốn ngày trong sáu mươi. Phần lớn lá số có thê tinh, phu tinh ở trụ khác hoặc chỉ ở trung khí, dư khí; đó là chuyện bình thường, không phải dấu hiệu "thiếu duyên". Cách đọc đúng mức ở bài hợp hôn bằng Bát Tự.

Tính nhật trụ bằng tay từ một mốc

Nhật trụ đếm liên tục, không bao giờ ngắt theo tháng, năm hay năm nhuận, nên chỉ cần một ngày mốc là tính được mọi ngày khác. Theo bộ máy của site, ngày 1/1/2000 là ngày Mậu Ngọ, số 55 trong bảng.

Cách làm: đếm số ngày từ mốc đến ngày cần tra, chia cho 60 lấy số dư, rồi đi tới trong bảng đúng chừng ấy dòng (quá 60 thì vòng lại từ Giáp Tý). Ví dụ ngày 21/10/2026 cách 1/1/2000 đúng 9.790 ngày; 9.790 chia 60 dư 10; từ dòng 55 đi tới 10 dòng là dòng 65, vòng lại thành dòng 5, Mậu Thìn. Công cụ cho cùng kết quả.

Hai chỗ hay sai khi tính tay: quên ngày 29/2 của các năm nhuận khi đếm, và quên rằng trụ ngày đổi ở giờ Tý chứ không đổi ở nửa đêm theo cách tính truyền thống. Vì vậy đếm tay nên dùng để kiểm lại, còn lập lá số thì để máy làm.

Những ngày sách cổ gọi tên

TênCác ngàyUyên Hải Tử Bình nói (đại ý)
Khôi CươngNhâm Thìn, Canh Tuất, Mậu Tuất, Canh Thìnngười cương quyết, có tài quyết đoán; sợ gặp tài quan và hình xung
Nhật ĐứcGiáp Dần, Mậu Thìn, Bính Thìn, Canh Thìn, Nhâm Tuấttính hiền hậu, phúc dày; kỵ hình xung, kỵ gặp Khôi Cương
Nhật QuýĐinh Dậu, Đinh Hợi, Quý Tỵ, Quý Mãongười thuần hậu, có lòng nhân; sợ hình xung, không vong
Nhật NhậnMậu Ngọ, Bính Ngọ, Nhâm Týtính cứng rắn, quả quyết; cần có thứ chế ngự

Canh Thìn nằm trong cả Khôi Cương lẫn Nhật Đức, còn sách lại dặn Nhật Đức kỵ gặp Khôi Cương. Đây là một chỗ tự mâu thuẫn trong chính hệ thần sát, thường được giải bằng cách xét thêm các trụ khác. Đó cũng là lý do Tử Bình về sau coi nhẹ thần sát, đặt Thập Thần và cách cục lên trước.

Tra nhật trụ của mình

  1. Dùng công cụ Bát Tự, nhập ngày giờ sinh dương lịch; máy cho trụ ngày ngay.
  2. Lưu ý trụ ngày không suy ra được từ ngày tháng như trụ năm; phải đếm theo lịch (bài cách lập tứ trụ).
  3. Sinh từ 23 giờ đến nửa đêm: công cụ mặc định tính sang ngày mới, theo Tử Bình truyền thống; có tuỳ chọn giữ ngày cũ. Hai cách cho hai nhật trụ khác nhau.

Sách cổ nói gì

Uyên Hải Tử Bình dành cho mỗi nhóm ngày một thiên riêng. Thiên Luận nhật quý mở bằng câu hỏi "nhật quý là gì" rồi nói chỉ có bốn ngày Đinh Dậu, Đinh Hợi, Quý Tỵ, Quý Mão. Thiên Luận khôi cương kể bốn ngày Nhâm Thìn, Canh Tuất, Mậu Tuất, Canh Thìn. Thiên Luận nhật nhận kể Mậu Ngọ, Bính Ngọ, Nhâm Tý; thiên Luận nhật đức kể Giáp Dần, Mậu Thìn, Bính Thìn, Canh Thìn, Nhâm Tuất. — Uyên Hải Tử Bình (đại ý; danh sách ngày thống nhất giữa các bản, câu chữ thì các bản chép khác nhau nên không dẫn nguyên văn)

Bình: các thiên này đều theo một khuôn: kể tên ngày, tả tính cách, rồi liệt kê điều kỵ (hình, xung, phá, hại, không vong). Đọc kỹ thì phần "kỵ" dài hơn phần "tốt", nghĩa là chính người soạn cũng không coi tên ngày là đủ để kết luận. Một nhật trụ chỉ là hai chữ trong tám.

Đọc cho đúng mức

  • Nhật trụ là một phần tư lá số. Hai người cùng nhật trụ Giáp Tý có thể khác nhau hoàn toàn vì tháng sinh, giờ sinh khác.
  • Vòng Tràng Sinh cho can âm còn tranh cãi. Bảng theo quy ước can âm đi nghịch; một số thầy cho can âm dùng chung vòng với can dương cùng hành. Hai cách cho kết quả khác ở các ngày can âm.
  • Thần sát như Khôi Cương, Nhật Đức là lớp đọc phụ, các phái coi nặng nhẹ khác nhau.
  • Nạp âm là hệ khác, không dùng thay Thập Thần trong Bát Tự.

Việc nên làm

  1. Tra nhật trụ của mình bằng công cụ, rồi tìm dòng tương ứng trong bảng.
  2. Đọc cột tàng can trước: nhật chủ ngồi trên Tỷ Kiếp, Ấn, Tài, Quan hay Thực Thương.
  3. Xem cột Trường sinh để biết chi ngày là chỗ mạnh hay yếu của nhật chủ; rồi xem các trụ khác có bù không.
  4. Đọc bài tổng quan nhật chủ, rồi bài riêng cho can ngày của mình: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.

Muốn hỏi riêng cho trường hợp của bạn?

Đặt lịch gọi video với thầy — thầy xem lá số của bạn trước buổi gọi, nạp ví trước và chỉ trả theo thời gian gọi thật.

Xem lịch các thầy

Nguồn tham khảo

  • Uyên Hải Tử Bình — Luận nhật nhận, Luận nhật quý, Luận nhật đức, Luận khôi cương (đại ý).
  • Bảng nạp âm lục thập hoa giáp và bảng tàng can lưu truyền trong sách Tử Bình (đại ý).
  • Công cụ Bát Tự của aihuyenhoc.com — bảng 60 dòng sinh bằng máy, kiểm tay theo vòng Tràng Sinh.

Câu hỏi thường gặp

Nhật trụ là gì?

Là cặp can chi của ngày sinh trong Bát Tự. Can ngày là nhật chủ, tức chính mình; chi ngày là chỗ nhật chủ đứng, sách gọi là cung phu thê. Có sáu mươi nhật trụ, lặp lại mỗi sáu mươi ngày.

Làm sao biết nhật trụ của mình?

Nhập ngày giờ sinh dương lịch vào công cụ Bát Tự, máy cho trụ ngày ngay. Trụ ngày không tính nhẩm được như trụ năm vì phải đếm ngày liên tục theo lịch.

Ngày Khôi Cương là ngày nào?

Uyên Hải Tử Bình kể bốn ngày: Nhâm Thìn, Canh Tuất, Mậu Tuất, Canh Thìn. Sách tả người cương quyết, quyết đoán, đồng thời liệt kê nhiều điều kỵ; đây là thần sát, lớp đọc phụ.

Nhật trụ tự toạ Lộc là những ngày nào?

Chỉ có Giáp Dần, Ất Mão, Canh Thân, Tân Dậu, nơi nhật chủ ngồi đúng Lâm Quan của mình. Các can khác không có ngày như vậy vì cặp can chi ấy không có trong vòng sáu mươi.

Hai người cùng nhật trụ có giống nhau không?

Không nhất thiết. Nhật trụ chỉ là hai trong tám chữ; tháng sinh quyết định mùa và sức của nhật chủ, giờ sinh thêm hai chữ nữa. Cùng nhật trụ chỉ có chung một phần nền.

Nguồn tham khảo: Uyên Hải Tử Bình — Luận nhật nhận; Luận nhật quý; Luận nhật đức; Luận khôi cương · Bảng nạp âm lục thập hoa giáp và bảng tàng can lưu truyền trong sách Tử Bình · Công cụ Bát Tự của aihuyenhoc.com — tàng can, Thập Thần; bảng 60 dòng sinh bằng máy và kiểm tay

Tử Vi và Bát Tự khác nhau thế nào, nên xem môn nào trướcTử Vi và Bát Tự khác nhau ở lịch, mốc năm, cấu trúc, cách đọc vận. Cùng một người lập hai lá, so chỗ mạnh, chỗ yếu và gợi ý nên h…
Tỷ Kiên, Kiếp Tài: anh em, bạn đồng hành và đối thủ cạnh tranh trong Bát TựTỷ Kiên, Kiếp Tài trong Bát Tự: cách nhận ra, vì sao Kiếp Tài đoạt Tài, Nhận hợp Sát, lục thân nam nữ và khi nào hợp làm chung, k…
Tám chính cách và các ngoại cách: tòng cách, hoá khí cách, chuyên vượng cáchNgoại cách bát tự: tám chính cách theo Trích Thiên Tủy, rồi tòng cách, hoá khí cách, chuyên vượng cách; khi nào bỏ phép phù ức, v…
Chọn nghề theo ngũ hành dụng thần: bảng hành – ngành từ thời cũ và chỗ cần sửa cho đời nayNgũ hành hợp nghề gì: phải lấy dụng thần trong Bát Tự chứ không lấy mệnh năm. Bảng hành – ngành cổ cạnh ngành hiện đại, chỗ các t…
Thập thần trong Bát Tự: Tỷ Kiên đến Chính Ấn, bảng tra 10 × 10 và nghĩa đời thườngThập thần trong Bát Tự: bảng tra 10 × 10 theo nhật chủ, cách tra cho địa chi, mỗi thần một câu theo Tử Bình Chân Thuyên và một lá…
Nhật chủ Canh Kim: sắt thô cần lửa rèn, vì sao là Đinh chứ không phải BínhNhật chủ Canh Kim trong Bát Tự: đọc tám câu Trích Thiên Tủy, vì sao Canh gặp Đinh mới thành khí, Canh thắng Giáp mà thua Ất, sáu …