⭐ Sao hạn – tam tai – Thái Tuế
Cửu Diệu, tám hạn, tam tai, phạm Thái Tuế theo năm sinh và năm xem.
Năm Đinh Mùi tính từ Tết 6/2/2027 đến hết ngày trước Tết 26/1/2028. Trước Tết vẫn là sao, hạn của năm cũ.
Thái Âm
TốtSao êm, chủ việc nhà, hỉ sự, tài lộc đều đặn; dân gian coi là tốt, nhất là với nữ. Năm hợp cho việc gia đình: cưới hỏi, sinh con, sửa sang nhà cửa.
Tháng âm dân gian dặn kỹ: tháng 9.
Nếu nhà giữ lệ dâng sao: ngày 26 âm lịch hằng tháng, hướng Tây, 7 ngọn đèn. Đây là phong tục tự nguyện, làm gọn tại nhà là đủ. Về lệ dâng sao · Đọc về sao này
Diêm Vương
Nghĩa chữ: vua cõi âm, gốc từ thần Yama của Ấn Độ. Lời nhắc dân gian: sức khoẻ người lớn tuổi.
Việc nên làm: Để ý sức khoẻ ông bà, cha mẹ.
Tên hạn mượn hình ảnh nặng cho dễ nhớ; mọi người nam cùng 80 tuổi mụ đều gặp chung hạn này. Tám hạn tính thế nào
Không tam tai
Năm yênTuổi Tý gặp tam tai các năm Dần, Mão, Thìn. Đợt kế tiếp bắt đầu từ Tết năm 2034 (19/2/2034). Tam tai là gì
Hại
Phạm Thái TuếHại Thái Tuế: lục hại — "hại ngầm", phá mối hợp hơn là va thẳng.
Kim Lâu Lục Súc
Tuổi mụ 80 chia 9 dư 8Lời giải dân gian: nhắc vật nuôi, của cải trong nhà. Chỉ cần để ý nếu năm này định cưới (xét tuổi cô dâu) hoặc làm nhà (xét tuổi chủ nhà). Kim Lâu
Nhì Nghi
Thuận làm nhàChỉ xét khi dựng nhà mới hoặc đập đi xây lại. Muốn xem đủ Kim Lâu, Hoang Ốc, tam tai cho mười năm tới và chuyện mượn tuổi: tuổi làm nhà.
Bảng nhanh 12 tuổi năm Đinh Mùi 2027
Tam tai và Thái Tuế đi theo con giáp; sao và hạn đi theo tuổi mụ nên mỗi năm sinh một khác — bấm từng con giáp để xem.
Tý (Chuột) không tam tai hại Thái Tuế
| Năm sinh | Tuổi mụ | Sao nam / nữ | Hạn nam / nữ |
|---|---|---|---|
| 2008 Mậu Tý | 20 | Thổ Tú / Vân Hớn | Tam Kheo / Thiên Tinh |
| 1996 Bính Tý | 32 | Thái Dương / Thổ Tú | Toán Tận / Huỳnh Tuyền |
| 1984 Giáp Tý | 44 | Thái Âm / Thái Bạch | Diêm Vương / Thiên La |
| 1972 Nhâm Tý | 56 | Thổ Tú / Vân Hớn | Ngũ Mộ / Ngũ Mộ |
| 1960 Canh Tý | 68 | Thái Dương / Thổ Tú | Thiên La / Diêm Vương |
| 1948 Mậu Tý | 80 | Thái Âm / Thái Bạch | Diêm Vương / Thiên La |
Sửu (Trâu) không tam tai xung Thái Tuếhình Thái Tuế
| Năm sinh | Tuổi mụ | Sao nam / nữ | Hạn nam / nữ |
|---|---|---|---|
| 2009 Kỷ Sửu | 19 | La Hầu / Kế Đô | Tam Kheo / Thiên Tinh |
| 1997 Đinh Sửu | 31 | Thái Bạch / Thái Âm | Thiên Tinh / Tam Kheo |
| 1985 Ất Sửu | 43 | Kế Đô / Thái Dương | Địa Võng / Địa Võng |
| 1973 Quý Sửu | 55 | La Hầu / Kế Đô | Tam Kheo / Thiên Tinh |
| 1961 Tân Sửu | 67 | Thái Bạch / Thái Âm | Toán Tận / Huỳnh Tuyền |
| 1949 Kỷ Sửu | 79 | Kế Đô / Thái Dương | Diêm Vương / Thiên La |
Dần (Hổ) không tam tai
| Năm sinh | Tuổi mụ | Sao nam / nữ | Hạn nam / nữ |
|---|---|---|---|
| 2010 Canh Dần | 18 | Mộc Đức / Thủy Diệu | Huỳnh Tuyền / Toán Tận |
| 1998 Mậu Dần | 30 | Thủy Diệu / Mộc Đức | Ngũ Mộ / Ngũ Mộ |
| 1986 Bính Dần | 42 | Vân Hớn / La Hầu | Thiên La / Diêm Vương |
| 1974 Giáp Dần | 54 | Mộc Đức / Thủy Diệu | Huỳnh Tuyền / Toán Tận |
| 1962 Nhâm Dần | 66 | Thủy Diệu / Mộc Đức | Thiên Tinh / Tam Kheo |
| 1950 Canh Dần | 78 | Vân Hớn / La Hầu | Địa Võng / Địa Võng |
Mão (Mèo) tam tai năm 3
| Năm sinh | Tuổi mụ | Sao nam / nữ | Hạn nam / nữ |
|---|---|---|---|
| 2011 Tân Mão | 17 | Thái Âm / Thái Bạch | Diêm Vương / Thiên La |
| 1999 Kỷ Mão | 29 | Thổ Tú / Vân Hớn | Ngũ Mộ / Ngũ Mộ |
| 1987 Đinh Mão | 41 | Thái Dương / Thổ Tú | Toán Tận / Huỳnh Tuyền |
| 1975 Ất Mão | 53 | Thái Âm / Thái Bạch | Diêm Vương / Thiên La |
| 1963 Quý Mão | 65 | Thổ Tú / Vân Hớn | Ngũ Mộ / Ngũ Mộ |
| 1951 Tân Mão | 77 | Thái Dương / Thổ Tú | Thiên La / Diêm Vương |
Thìn (Rồng) không tam tai
| Năm sinh | Tuổi mụ | Sao nam / nữ | Hạn nam / nữ |
|---|---|---|---|
| 2012 Nhâm Thìn | 16 | Kế Đô / Thái Dương | Địa Võng / Địa Võng |
| 2000 Canh Thìn | 28 | La Hầu / Kế Đô | Tam Kheo / Thiên Tinh |
| 1988 Mậu Thìn | 40 | Thái Bạch / Thái Âm | Thiên Tinh / Tam Kheo |
| 1976 Bính Thìn | 52 | Kế Đô / Thái Dương | Địa Võng / Địa Võng |
| 1964 Giáp Thìn | 64 | La Hầu / Kế Đô | Tam Kheo / Thiên Tinh |
| 1952 Nhâm Thìn | 76 | Thái Bạch / Thái Âm | Toán Tận / Huỳnh Tuyền |
Tỵ (Rắn) không tam tai
| Năm sinh | Tuổi mụ | Sao nam / nữ | Hạn nam / nữ |
|---|---|---|---|
| 2013 Quý Tỵ | 15 | Vân Hớn / La Hầu | Thiên La / Diêm Vương |
| 2001 Tân Tỵ | 27 | Mộc Đức / Thủy Diệu | Huỳnh Tuyền / Toán Tận |
| 1989 Kỷ Tỵ | 39 | Thủy Diệu / Mộc Đức | Thiên Tinh / Tam Kheo |
| 1977 Đinh Tỵ | 51 | Vân Hớn / La Hầu | Thiên La / Diêm Vương |
| 1965 Ất Tỵ | 63 | Mộc Đức / Thủy Diệu | Huỳnh Tuyền / Toán Tận |
| 1953 Quý Tỵ | 75 | Thủy Diệu / Mộc Đức | Thiên Tinh / Tam Kheo |
Ngọ (Ngựa) không tam tai
| Năm sinh | Tuổi mụ | Sao nam / nữ | Hạn nam / nữ |
|---|---|---|---|
| 2014 Giáp Ngọ | 14 | Thái Dương / Thổ Tú | Toán Tận / Huỳnh Tuyền |
| 2002 Nhâm Ngọ | 26 | Thái Âm / Thái Bạch | Diêm Vương / Thiên La |
| 1990 Canh Ngọ | 38 | Thổ Tú / Vân Hớn | Ngũ Mộ / Ngũ Mộ |
| 1978 Mậu Ngọ | 50 | Thái Dương / Thổ Tú | Toán Tận / Huỳnh Tuyền |
| 1966 Bính Ngọ | 62 | Thái Âm / Thái Bạch | Diêm Vương / Thiên La |
| 1954 Giáp Ngọ | 74 | Thổ Tú / Vân Hớn | Ngũ Mộ / Ngũ Mộ |
Mùi (Dê) tam tai năm 3 năm tuổi Thái Tuế
| Năm sinh | Tuổi mụ | Sao nam / nữ | Hạn nam / nữ |
|---|---|---|---|
| 2015 Ất Mùi | 13 | Thái Bạch / Thái Âm | Thiên Tinh / Tam Kheo |
| 2003 Quý Mùi | 25 | Kế Đô / Thái Dương | Địa Võng / Địa Võng |
| 1991 Tân Mùi | 37 | La Hầu / Kế Đô | Tam Kheo / Thiên Tinh |
| 1979 Kỷ Mùi | 49 | Thái Bạch / Thái Âm | Toán Tận / Huỳnh Tuyền |
| 1967 Đinh Mùi | 61 | Kế Đô / Thái Dương | Địa Võng / Địa Võng |
| 1955 Ất Mùi | 73 | La Hầu / Kế Đô | Tam Kheo / Thiên Tinh |
| 1943 Quý Mùi | 85 | Thái Bạch / Thái Âm | Toán Tận / Huỳnh Tuyền |
Thân (Khỉ) không tam tai
| Năm sinh | Tuổi mụ | Sao nam / nữ | Hạn nam / nữ |
|---|---|---|---|
| 2004 Giáp Thân | 24 | Vân Hớn / La Hầu | Thiên La / Diêm Vương |
| 1992 Nhâm Thân | 36 | Mộc Đức / Thủy Diệu | Huỳnh Tuyền / Toán Tận |
| 1980 Canh Thân | 48 | Thủy Diệu / Mộc Đức | Thiên Tinh / Tam Kheo |
| 1968 Mậu Thân | 60 | Vân Hớn / La Hầu | Thiên La / Diêm Vương |
| 1956 Bính Thân | 72 | Mộc Đức / Thủy Diệu | Huỳnh Tuyền / Toán Tận |
| 1944 Giáp Thân | 84 | Thủy Diệu / Mộc Đức | Thiên Tinh / Tam Kheo |
Dậu (Gà) không tam tai
| Năm sinh | Tuổi mụ | Sao nam / nữ | Hạn nam / nữ |
|---|---|---|---|
| 2005 Ất Dậu | 23 | Thái Dương / Thổ Tú | Toán Tận / Huỳnh Tuyền |
| 1993 Quý Dậu | 35 | Thái Âm / Thái Bạch | Diêm Vương / Thiên La |
| 1981 Tân Dậu | 47 | Thổ Tú / Vân Hớn | Ngũ Mộ / Ngũ Mộ |
| 1969 Kỷ Dậu | 59 | Thái Dương / Thổ Tú | Thiên La / Diêm Vương |
| 1957 Đinh Dậu | 71 | Thái Âm / Thái Bạch | Diêm Vương / Thiên La |
| 1945 Ất Dậu | 83 | Thổ Tú / Vân Hớn | Ngũ Mộ / Ngũ Mộ |
Tuất (Chó) không tam tai hình Thái Tuếphá Thái Tuế
| Năm sinh | Tuổi mụ | Sao nam / nữ | Hạn nam / nữ |
|---|---|---|---|
| 2006 Bính Tuất | 22 | Thái Bạch / Thái Âm | Thiên Tinh / Tam Kheo |
| 1994 Giáp Tuất | 34 | Kế Đô / Thái Dương | Địa Võng / Địa Võng |
| 1982 Nhâm Tuất | 46 | La Hầu / Kế Đô | Tam Kheo / Thiên Tinh |
| 1970 Canh Tuất | 58 | Thái Bạch / Thái Âm | Toán Tận / Huỳnh Tuyền |
| 1958 Mậu Tuất | 70 | Kế Đô / Thái Dương | Địa Võng / Địa Võng |
| 1946 Bính Tuất | 82 | La Hầu / Kế Đô | Tam Kheo / Thiên Tinh |
Hợi (Lợn) tam tai năm 3
| Năm sinh | Tuổi mụ | Sao nam / nữ | Hạn nam / nữ |
|---|---|---|---|
| 2007 Đinh Hợi | 21 | Thủy Diệu / Mộc Đức | Ngũ Mộ / Ngũ Mộ |
| 1995 Ất Hợi | 33 | Vân Hớn / La Hầu | Thiên La / Diêm Vương |
| 1983 Quý Hợi | 45 | Mộc Đức / Thủy Diệu | Huỳnh Tuyền / Toán Tận |
| 1971 Tân Hợi | 57 | Thủy Diệu / Mộc Đức | Thiên Tinh / Tam Kheo |
| 1959 Kỷ Hợi | 69 | Vân Hớn / La Hầu | Địa Võng / Địa Võng |
| 1947 Đinh Hợi | 81 | Mộc Đức / Thủy Diệu | Huỳnh Tuyền / Toán Tận |
Cách đọc kết quả
Sáu ô ở trên đến từ hai nhóm phép khác nhau. Sao chiếu mệnh và hạn tính theo tuổi mụ và giới tính, nên mỗi năm mỗi người bước sang một sao, một hạn mới. Tam tai và phạm Thái Tuế tính theo con giáp năm sinh đặt cạnh con giáp của năm, không cần biết bạn bao nhiêu tuổi. Kim Lâu và Hoang Ốc lại là phép chọn năm cho việc lớn: chỉ có nghĩa khi bạn định cưới hỏi hoặc làm nhà trong năm ấy, còn không thì đọc cho biết.
Điều quan trọng nhất khi đọc: mọi người cùng tuổi mụ, cùng giới trên cả nước gặp chung một sao và một hạn; mọi người cùng con giáp gặp chung tam tai và Thái Tuế. Đây là lời nhắc theo nhóm, không phải lời đoán dành riêng cho bạn. Cách dùng tốt nhất là đổi mỗi tên sao, tên hạn thành một hai việc cụ thể trong năm: sao La Hầu thì giữ lời, hạn Địa Võng thì rà giấy tờ, hạn Huỳnh Tuyền thì đi khám sức khoẻ định kỳ. Làm xong những việc ấy, năm nào cũng là năm nhẹ nhõm hơn.
Khi hai phép cùng nhắc một chuyện — ví dụ năm đầu tam tai lại trùng xung Thái Tuế — thì đó là năm nên làm kỹ hơn ở việc giấy tờ, hợp đồng. Còn cộng dồn mọi phép lại để kết luận "năm cực xấu" là đọc sai: mỗi phép đo một thứ theo một vòng riêng (9 năm, 8 hạn, 12 năm), cộng hết vào thì gần như năm nào cũng có lý do để lo.
Muốn nhìn riêng cho mình thay vì theo nhóm, lá số Tử Vi có tiểu hạn và lưu niên tính từ cả năm, tháng, ngày, giờ sinh: lập lá số tử vi.
Công cụ tính thế nào
Năm âm lịch. Mọi phép đều dùng năm âm lịch, đổi năm vào đúng mùng Một Tết. Nếu bạn nhập ngày sinh dương lịch, công cụ đổi sang âm lịch theo lịch Việt Nam (thuật toán Hồ Ngọc Đức, múi giờ +7; năm trước 1968 dùng +8 như lịch thời đó). Người sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch hay bị lấy nhầm năm — ví dụ sinh 20/1/2001 là trước Tết Tân Tỵ (24/1/2001), thuộc năm Canh Thìn 2000.
Tuổi mụ = năm xem − năm sinh âm lịch + 1. Sao Cửu Diệu: cộng các chữ số của tuổi mụ tới khi còn một chữ số (tức chia 9 lấy dư), rồi tra vòng nam khởi La Hầu, vòng nữ khởi Kế Đô. Tám hạn: cộng hai chữ số của tuổi mụ một lần rồi chia 8 lấy dư — cho cùng kết quả với lối bấm "hàng chục khởi hạn, nam đếm thuận, nữ đếm nghịch". Bảng chi tiết và ví dụ tính tay ở bài cách tính sao hạn và tám hạn.
Tam tai theo bốn nhóm tam hợp: Thân Tý Thìn gặp Dần Mão Thìn, Tỵ Dậu Sửu gặp Hợi Tý Sửu, Dần Ngọ Tuất gặp Thân Dậu Tuất, Hợi Mão Mùi gặp Tỵ Ngọ Mùi. Thái Tuế xét năm quan hệ trực, xung, hình, hại, phá theo các bộ lục xung, tam hình, lục hại, lục phá của mệnh lý. Kim Lâu là tuổi mụ chia 9 dư 1, 3, 6, 8; Hoang Ốc bấm sáu cung, mười tuổi tròn chục đặt từ Nhất Cát, hàng đơn vị đếm tiếp sang cung sau.
Các bảng đã được dựng hai lần độc lập — một lần bằng mã của công cụ, một lần đối chiếu với bảng dữ liệu lịch vạn sự của hệ và tính tay — khớp ở mọi tuổi đã soát: sao từ 1 đến 120 tuổi mụ, tám hạn từ 10 đến 99, Hoang Ốc từ 1 đến 110. Vân Hớn có nơi ghi Vân Hán hoặc Hỏa Tinh, là cùng một sao. Có người làm lịch lấy mốc Lập Xuân thay cho Tết để chuyển năm; công cụ theo mốc Tết như phần lớn lịch Việt.