Tuổi Tý hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào: bảng đủ 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ thật
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 8 phút đọc
Xét riêng chi năm sinh, tuổi Tý hợp nhất với tuổi Thân và tuổi Thìn (cùng bộ tam hợp Thân Tý Thìn) và tuổi Sửu (lục hợp). Lệch rõ nhất là tuổi Ngọ (xung). Lệch nhỏ với tuổi Mùi (hại), tuổi Mão (hình) và tuổi Dậu (phá). Năm tuổi còn lại (Dần, Tỵ, Tuất, Hợi và cùng tuổi Tý) là bình hoà, chi năm không nói gì thêm.
Đó chỉ là một chữ trong tám chữ của mỗi người. Bài đưa đủ bảng 12 tuổi kèm mức nặng nhẹ, giải thích riêng cặp Tý Sửu "hợp hoá Thổ", rồi tính hai ví dụ bằng công cụ của site để thấy cùng là Tý với Sửu mà kết quả có thể chênh nhau gần hai mươi điểm.
Người tuổi Tý là người sinh năm âm lịch có chi Tý: 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 (tính từ Tết, không từ 1/1 dương lịch). Ai sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch nên kiểm lại ngày Tết năm ấy trước khi đọc tiếp.
Bảng đủ 12 tuổi
| Tuổi người kia | Quan hệ chi năm | Mức | Ghi chú | Trang cặp |
|---|---|---|---|---|
| Tý | cùng tuổi | trung tính | Tý không thuộc nhóm tự hình | Tý – Tý |
| Sửu | lục hợp | thuận | cặp nhị hợp duy nhất của Tý, hoá Thổ | Tý – Sửu |
| Dần | bình hoà | trung tính | Tý – Dần | |
| Mão | hình | lệch nhỏ | "vô lễ chi hình", cặp hình duy nhất chỉ có hai chi | Tý – Mão |
| Thìn | cùng bộ tam hợp | thuận | có chữ giữa (Tý) nên có lực | Tý – Thìn |
| Tỵ | bình hoà | trung tính | Tý – Tỵ | |
| Ngọ | xung | lệch rõ | Thủy đối Hỏa, cả hai đều là chi tứ chính | Tý – Ngọ |
| Mùi | hại | lệch nhỏ | Mùi xung Sửu, tức xung người lục hợp với Tý | Tý – Mùi |
| Thân | cùng bộ tam hợp | thuận | có chữ giữa (Tý) nên có lực | Tý – Thân |
| Dậu | phá | lệch rất nhỏ | nhiều sách không dùng phép phá | Tý – Dậu |
| Tuất | bình hoà | trung tính | Tý – Tuất | |
| Hợi | bình hoà | trung tính | Hợi, Tý cùng hành Thủy, kề nhau trên vòng chi | Tý – Hợi |
Cột cuối dẫn sang trang luận riêng của từng cặp: các quan hệ chi trên cặp đó, điểm máy chấm theo từng chênh lệch tuổi, chuyện vợ chồng, làm ăn chung và năm 2027 – 2028.
Tý là chữ giữa của bộ tam hợp Thủy: Thân là chỗ Thủy sinh, Tý là chỗ Thủy vượng, Thìn là chỗ Thủy vào kho. Vì vậy cả hai cặp Tý Thân và Tý Thìn đều là bán hợp có lực. Còn hai người Thân và Thìn với nhau, thiếu Tý ở giữa, thì chỉ "củng", lực nhẹ hơn. Cơ chế tam hợp, xung có ở bài tam hợp và tứ hành xung.
Về mức nặng nhẹ, bài theo cách xếp chung của site: xung có khắc hành là lệch rõ nhất; hình, hại, phá là lệch nhỏ, cần biết chứ không cần ngại; tam hợp có chữ giữa và lục hợp là thuận. Ma trận đủ 78 cặp con giáp ở bài cặp con giáp hợp nhau.
Tý và Sửu: "hợp hoá Thổ" nghĩa là gì
Trong sáu cặp lục hợp, sách ghi mỗi cặp hoá thành một hành: Tý Sửu hoá Thổ, Dần Hợi hoá Mộc, Mão Tuất hoá Hỏa, Thìn Dậu hoá Kim, Tỵ Thân hoá Thủy, Ngọ Mùi hoá Hỏa (có sách ghi Ngọ Mùi hoá Thổ). Gốc của sáu cặp nằm ở chỗ mặt trời và cán Bắc Đẩu gặp nhau trong năm; bài lục hợp, lục hại, tam hình đã giải kỹ.
Riêng cặp Tý Sửu có một điểm đáng nói: Tý là Thủy, Sửu là Thổ, mà Thổ khắc Thủy. Một cặp hành khắc lại được xếp vào lục hợp, và hoá thành chính hành của Sửu. Cách hiểu phổ biến: Sửu là đất cuối đông còn đóng băng, chứa sẵn Thủy dư khí bên trong (tàng can của Sửu có Quý Thủy); Thủy của Tý gặp Sửu thì bị giữ lại, lắng xuống thành đất ẩm, không chảy đi. Hợp ở đây là giữ chân nhau, không phải "cùng hành nên giống nhau".
Hai lưu ý khi đọc chữ "hoá":
- Trong xem tuổi vợ chồng, "hoá Thổ" chỉ là lời giải ý nghĩa, không cộng thêm điểm nào. Người tuổi Tý không "thành mệnh Thổ" khi cưới người tuổi Sửu.
- Trong Bát Tự, hợp chưa chắc đã hoá. Sách Tử Bình đòi điều kiện: tháng sinh phải là mùa của hành được hoá, và trong lá số phải có can cùng hành lộ ra. Không đủ điều kiện thì chỉ là "hợp mà không hoá", hai chi giữ nhau mà vẫn là chính mình. Cách đọc hợp xung trong Bát Tự có ở bài hợp, xung, hình, hại.
Cùng là Tý với Sửu, sao điểm khác nhau
Công cụ hợp tuổi của site chấm bốn lớp: ngũ hành nạp âm, thiên can, địa chi (con giáp), cung phi Bát Trạch. Lấy hai cặp vợ chồng đều là chồng tuổi Tý, vợ tuổi Sửu, sinh liền năm:
| Chồng Giáp Tý 1984, vợ Ất Sửu 1985 | Chồng Bính Tý 1996, vợ Đinh Sửu 1997 | |
|---|---|---|
| Nạp âm | Hải Trung Kim với Hải Trung Kim: đồng hành (22/30) | Giản Hạ Thủy với Giản Hạ Thủy: đồng hành (22/30) |
| Thiên can | Giáp với Ất: cùng Mộc, bình hoà (9/15) | Bính với Đinh: cùng Hỏa, bình hoà (9/15) |
| Địa chi | Tý Sửu lục hợp (28/30) | Tý Sửu lục hợp (28/30) |
| Cung phi | chồng Đoài, vợ Ly: Ngũ Quỷ (6/25) | chồng Tốn, vợ Chấn: Diên Niên (25/25) |
| Tổng | 65%, "Hợp" | 84%, "Rất hợp" |
Ba lớp đầu giống hệt nhau về mức; chỉ lớp cung phi làm hai cặp chênh nhau 19 điểm phần trăm. Cung phi tính theo năm sinh và giới tính, nên đổi vai (chồng tuổi Sửu, vợ tuổi Tý) là ra cặp cung khác. Đây là lý do một câu "Tý hợp Sửu" không đủ để kết luận gì cho một đôi cụ thể. Cách các lớp được cân với nhau có ở bài xem tuổi vợ chồng.
Tý với Ngọ, Mùi, Mão, Dậu: lệch đến mức nào
Tý – Ngọ (xung). Hai chi nằm trên trục Bắc Nam của vòng chi, một là chỗ Đông Chí, một là chỗ Hạ Chí; Thủy và Hỏa đều ở độ mạnh nhất. Đây là cặp xung được sách nhắc nhiều nhất. Nếu can năm cũng khắc nhau (ví dụ Giáp Tý với Canh Ngọ), sách gọi là "thiên khắc địa xung", cặp lệch nhất ở tầng năm sinh. Nhưng ngay cả cặp ấy, công cụ vẫn có thể cho điểm khá nếu nạp âm sinh nhau và cung phi tốt. Cặp Tý Ngọ được bàn riêng ở bài tuổi Ngọ hợp tuổi nào và vợ chồng xung tuổi.
Tý – Mùi (hại). Hại là quan hệ "xung người hợp với mình": Mùi xung Sửu, mà Sửu là bạn lục hợp của Tý. Lời giải dân gian là dễ có người thứ ba chen vào, dễ hiểu lầm. Mức nhỏ.
Tý – Mão (hình). Gọi là "vô lễ chi hình", hình của sự thiếu lễ. Lời giải là dễ nói năng thiếu ý tứ với nhau. Mức nhỏ, nhưng là chỗ đáng tự nhắc trong giao tiếp hằng ngày.
Tý – Dậu (phá). Nhẹ nhất trong các quan hệ lệch; nhiều sách Tử Bình không dùng phép phá.
Năm 2027 với người tuổi Tý
Năm 2027 là năm Đinh Mùi. Tý với Mùi là hại, mức nhỏ. Sách tử vi năm xếp tuổi Tý vào nhóm "hại Thái Tuế" của năm Mùi, nhắc chú ý chuyện giao tiếp, tránh để người khác chen vào việc chung; đọc kỹ ở bài tử vi 2027 tuổi Tý. Cặp vợ chồng tuổi Tý định cưới trong năm 2027 không cần coi đây là lý do hoãn; chọn ngày cưới hợp cả hai tuổi là đủ.
Sách cổ nói gì
Tam Mệnh Thông Hội, phần bàn địa chi, liệt kê các phép hợp, xung, hình, hại dưới dạng câu ngắn để học thuộc. Đại ý: Tý cùng Sửu hợp; Tý cùng Ngọ xung; Tý cùng Mùi hại; Tý hình Mão, Mão hình Tý, gọi là hình vô lễ. Uyên Hải Tử Bình bàn lục hợp có hoá khí, đại ý: Tý Sửu hợp hoá Thổ, phải được thời được thế mới thành hoá.
Bình: các sách mệnh học không đặt ra những phép này để xem tuổi vợ chồng, mà để đọc quan hệ giữa các chữ trong một lá số. Việc đem chi năm sinh của hai người ra so là cách dân gian rút gọn. Hiểu gốc ấy thì biết vì sao chỉ so một chữ mà kết luận cả một cuộc hôn nhân là đọc quá tay.
Đọc cho đúng mức
Một chữ trên tám chữ. Chi năm sinh chỉ là một chữ. Lá số Tử Vi hay Bát Tự của hai người mới có đủ cung Phu Thê, nhật chủ, các trụ khác.
Mọi cặp cùng hai năm sinh đều ra một kết quả. Hàng nghìn đôi Giáp Tý với Ất Sửu có cùng điểm hợp tuổi; tính cách và cách đối xử của từng đôi thì khác nhau hoàn toàn.
Lệch không có nghĩa là không nên. Không bảng nào trong sách cổ có câu "tuổi Tý không được lấy tuổi Ngọ". Chữ "xung", "hại" là nhãn của quan hệ hai chi, không phải lệnh cấm.
Các thuyết khác nhau ở phép phá và lực của bán hợp. Bảng trong bài theo cách xếp phổ biến; sách khác có thể bỏ phá hoặc tính bán hợp khác.
Việc nên làm
- Nếu đang tìm hiểu một người, đừng dừng ở con giáp; nhập cả hai năm sinh vào công cụ dưới đây để xem bốn lớp.
- Cặp Tý Sửu: nhớ rằng chữ "hợp" là giữ chân nhau; giữ được bằng cách tôn trọng khoảng riêng của mỗi người.
- Cặp Tý Ngọ: thống nhất trước những việc lớn (nơi ở, tiền chung, con cái) vì hai người dễ nhìn từ hai phía đối nhau.
- Cặp Tý Mão: tự nhắc cách nói, nhất là khi có người ngoài.
- Muốn đọc sâu, lập lá số Tử Vi của cả hai người và xem cung Phu Thê.
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.✨ Dùng thử
Nguồn tham khảo
- Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội: phần luận địa chi hợp, xung, hình, hại (dẫn đại ý).
- Từ Đại Thăng, Uyên Hải Tử Bình: phần lục hợp hoá khí (dẫn đại ý).
- Bảng 12 tuổi theo ma trận 78 cặp của aihuyenhoc.com; hai ví dụ chấm điểm tính bằng công cụ hợp tuổi của site (nạp âm, can, chi, cung phi Bát Trạch).
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Tý hợp với tuổi nào nhất?
Xét chi năm sinh, tuổi Tý hợp nhất với Thân và Thìn (tam hợp Thủy, Tý là chữ giữa nên có lực) và với Sửu (lục hợp). Kết quả cụ thể của một đôi còn tuỳ nạp âm, can và cung phi.
Tuổi Tý kỵ tuổi nào?
Lệch rõ nhất là tuổi Ngọ (xung). Lệch nhỏ là tuổi Mùi (hại), tuổi Mão (hình vô lễ) và tuổi Dậu (phá). Đó là nhãn quan hệ, không phải lệnh cấm kết hôn.
Tý Sửu lục hợp hoá Thổ là sao?
Là cách sách ghi kết quả của cặp lục hợp Tý Sửu: Thủy của Tý bị Thổ của Sửu giữ lại. Trong xem tuổi chỉ là lời giải ý nghĩa; trong Bát Tự phải đủ điều kiện mùa và can mới thật sự hoá.
Vợ chồng cùng tuổi Tý có sao không?
Không có quan hệ xấu nào ở tầng chi năm, vì Tý không thuộc nhóm tự hình. Hai người cùng tuổi dễ hiểu nhau; phần còn lại xem ở nạp âm và cung phi.
Tuổi Tý năm 2027 có phạm gì không?
Năm 2027 là năm Mùi; Tý với Mùi là hại, mức nhỏ. Sách xếp tuổi Tý vào nhóm hại Thái Tuế, nhắc chú ý giao tiếp, không phải điều đáng lo.
Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — phần luận địa chi hợp, xung, hình, hại · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần lục hợp hoá khí