Tý – Ngọ: lục xung, và vì sao gần như mọi cặp vợ chồng Tý – Ngọ đều mang nhãn thiên khắc địa xung

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

🧮 Máy tính: Tý – Ngọ
Hai con giáp
Tý (Chuột) – Ngọ (Ngựa)
Hành của chi
Thuỷ – Hoả (Thuỷ khắc Hoả)
Quan hệ địa chi
Lục xung
Tam hợp của Tý
Thân – Tý – Thìn (cục Thuỷ)
Tam hợp của Ngọ
Dần – Ngọ – Tuất (cục Hoả)
Năm Đinh Mùi 2027
Tý: Hại Thái Tuế · Ngọ: không phạm

Đây mới là lớp địa chi. Hợp hay không còn xét nạp âm, cung phi, can năm sinh của từng người — nhập năm sinh cụ thể ở công cụ Xem tuổi hợp.

Tuổi Tý và tuổi Ngọ là cặp lục xung được nhắc nhiều nhất: hai chi đối diện nhau trên vòng mười hai chi, Thủy đối Hỏa. Điều ít người để ý là vợ chồng Tý – Ngọ thường hơn kém nhau sáu tuổi, mà ở khoảng cách đó thiên can luôn khắc, nên gần như cặp nào cũng mang nhãn "thiên khắc địa xung". Cái thật sự tách các cặp ra là nạp âm và cung phi.

Nhãn "thiên khắc địa xung" ở cặp này gần như tự động

Tý và Ngọ cách nhau sáu năm, hoặc mười tám, ba mươi năm. Với vợ chồng thì gần như luôn là sáu năm. Sáu năm ứng với hai can cách sáu bậc, và từ can dương đếm sáu bậc luôn gặp một can khắc cùng dấu: Giáp với Canh, Bính với Nhâm, Mậu với Giáp, Canh với Bính, Nhâm với Mậu. Can khắc cộng chi xung là đủ điều kiện để dân gian gọi "thiên khắc địa xung", cặp bị coi là lệch nhất ở tầng năm sinh.

Hệ quả: câu "hai tuổi này thiên khắc địa xung" khi nói về một đôi Tý – Ngọ gần bằng câu "hai người hơn kém sáu tuổi". Công cụ của site bật cảnh báo này cho cả mười sáu cặp Tý – Ngọ hơn kém sáu tuổi sinh từ 1954 đến 2002 mà chúng tôi chạy thử. Nhãn ấy vì vậy không giúp phân biệt đôi này với đôi khác; muốn phân biệt phải xuống lớp dưới.

Nạp âm và cung phi: từ 20% đến 63%

Hai lớp can và chi đã cố định (3/15 và 5/30), nên điểm của một cặp vợ chồng Tý – Ngọ chỉ còn dao động theo nạp âm và cung phi:

CặpNạp âmNgười đứng trước là chồng / là vợ
Giáp Ngọ 1954 – Canh Tý 1960Thổ sinh Kim42% / 42%
Bính Ngọ 1966 – Nhâm Tý 1972Thủy sinh Mộc63% / 44%
Mậu Ngọ 1978 – Giáp Tý 1984Hỏa khắc Kim20% / 37%
Canh Ngọ 1990 – Bính Tý 1996Thổ khắc Thủy20% / 20%
Canh Tý 1960 – Bính Ngọ 1966Thổ khắc Thủy20% / 37%
Nhâm Tý 1972 – Mậu Ngọ 1978Mộc sinh Hỏa42% / 42%
Giáp Tý 1984 – Canh Ngọ 1990Thổ sinh Kim63% / 44%
Bính Tý 1996 – Nhâm Ngọ 2002Thủy sinh Mộc42% / 59%

Mức cao nhất, 63%, đến từ hai điều kiện cùng lúc: nạp âm sinh và cung phi Diên Niên, như chồng Giáp Tý 1984 với vợ Canh Ngọ 1990, hay chồng Bính Ngọ 1966 với vợ Nhâm Tý 1972. Mức 20% là khi nạp âm khắc và cung phi Tuyệt Mệnh. Khoảng cách hơn bốn mươi điểm giữa các cặp cùng một nhãn cho thấy nhãn nói ít đến mức nào.

Cha mẹ và con: không bao giờ là thiên khắc địa xung

Cha mẹ và con tuổi Tý – Ngọ cách nhau 18 hoặc 30 năm. Mười tám năm cho can cách tám bậc, luôn tương sinh; ba mươi năm cho trùng can. Vì vậy cặp cha mẹ – con Tý – Ngọ có chi xung nhưng không bao giờ khắc can. Cha Giáp Tý 1984 với con Giáp Ngọ 2014 cùng hành Kim; cha Canh Ngọ 1990 với con Canh Tý 2020 cùng hành Thổ. Lớp chi chỉ được 5/30, nên tổng thường dưới 50%, và đó là lý do nhiều phụ huynh lo khi thấy con "xung tuổi bố".

Lời giải sát đời hơn: đứa con xung tuổi cha mẹ thường là đứa có cách nghĩ đối diện, nhìn việc từ phía bên kia. Nhiều nhà thấy những đứa con ấy lại là người nói thật với cha mẹ nhiều nhất.

Con cái của một đôi Tý – Ngọ

Một điều tính được: không có chi nào vừa hợp với Tý vừa hợp với Ngọ. Tý hợp Thân, Thìn, Sửu; Ngọ hợp Dần, Tuất, Mùi; hai nhóm không giao nhau. Con tuổi nào cũng chỉ hợp tối đa một bên. Lời khuyên "sinh con tam hợp để hoá xung" vì thế chỉ là chọn đứa con hợp với một trong hai người; bài vợ chồng xung tuổi đã bàn giới hạn của cách làm này.

Năm 2027 nghiêng về một phía

Năm Đinh Mùi, Ngọ với Mùi là lục hợp: tuổi Ngọ thuận với Thái Tuế. Tý với Mùi là lục hại: tuổi Tý hại Thái Tuế, mức nhẹ. Trong nhà Tý – Ngọ, năm nay người tuổi Ngọ ở thế dễ hơn. Việc chung cần chọn ngày (dọn nhà, động thổ, mua xe) có thể xét theo tuổi Ngọ trước, rồi tránh ngày Ngọ là ngày xung tuổi Tý. Xem tử vi 2027 tuổi Ngọ và tuổi phạm Thái Tuế năm 2027.

Sách cổ nói gì

Tam Mệnh Thông Hội giải lục xung là chi cách nhau bảy vị (đếm cả hai đầu), như can gặp can thứ bảy thì thành sát (đại ý); Tý – Ngọ đứng đầu sáu cặp xung. Uyên Hải Tử Bình bàn thiên can khắc theo âm dương: dương khắc dương, âm khắc âm là khắc nặng (đại ý).

Bình: hai câu đặt cạnh nhau cho thấy gốc của "thiên khắc địa xung" ở cặp Tý – Ngọ: chi thứ bảy và can thứ bảy cùng rơi vào khoảng cách sáu năm. Đó là chuyện số học của vòng can chi, không phải một lời nguyền riêng cho hai tuổi.

Đọc cho đúng mức

Không sách cổ nào cấm tuổi Tý lấy tuổi Ngọ. Lục xung là nhãn của quan hệ hai chi, và ở cặp này nó đi kèm khắc can gần như tự động, nên đọc nhãn mà không đọc số là bỏ qua phần lớn thông tin. Mặt khác, số 20% cũng chỉ là tổng của bốn lớp năm sinh; điều hai người làm với nhau mỗi ngày không nằm trong bảng nào.

💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Tý lấy tuổi Ngọ có được không?

Được. Tý – Ngọ là lục xung, lớp chi lệch rõ, nhưng điểm cụ thể dao động từ 20% đến 63% tuỳ nạp âm và cung phi. Nhiều cặp xung tuổi vẫn sống tốt khi thống nhất trước những việc lớn.

Vì sao vợ chồng Tý – Ngọ hay bị nói là thiên khắc địa xung?

Vì vợ chồng Tý – Ngọ gần như luôn hơn kém sáu tuổi, và ở khoảng cách đó hai can luôn khắc cùng dấu. Nhãn ấy đi theo khoảng cách tuổi, không riêng cặp nào.

Con tuổi Ngọ, bố tuổi Tý có sao không?

Chi xung nhưng can không khắc (cách 18 năm can sinh, cách 30 năm trùng can). Đó là đứa con có cách nhìn khác cha, cần được giải thích hơn là ra lệnh.

Năm 2027 vợ chồng Tý – Ngọ nên lưu ý gì?

Tuổi Ngọ lục hợp với năm Mùi, tuổi Tý hại Thái Tuế ở mức nhẹ. Việc chung có thể chọn ngày theo tuổi Ngọ và tránh ngày Ngọ cho người tuổi Tý.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh, phần luận địa chi lục xung · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng, phần thiên can tương khắc · Can chi, nạp âm, cung phi và điểm bốn lớp tính bằng công cụ hợp tuổi của aihuyenhoc.com

Cả 78 cặp tuổi

Tý – TýTý – SửuTý – DầnTý – MãoTý – ThìnTý – TỵTý – NgọTý – MùiTý – ThânTý – DậuTý – TuấtTý – HợiSửu – SửuSửu – DầnSửu – MãoSửu – ThìnSửu – TỵSửu – NgọSửu – MùiSửu – ThânSửu – DậuSửu – TuấtSửu – HợiDần – DầnDần – MãoDần – ThìnDần – TỵDần – NgọDần – MùiDần – ThânDần – DậuDần – TuấtDần – HợiMão – MãoMão – ThìnMão – TỵMão – NgọMão – MùiMão – ThânMão – DậuMão – TuấtMão – HợiThìn – ThìnThìn – TỵThìn – NgọThìn – MùiThìn – ThânThìn – DậuThìn – TuấtThìn – HợiTỵ – TỵTỵ – NgọTỵ – MùiTỵ – ThânTỵ – DậuTỵ – TuấtTỵ – HợiNgọ – NgọNgọ – MùiNgọ – ThânNgọ – DậuNgọ – TuấtNgọ – HợiMùi – MùiMùi – ThânMùi – DậuMùi – TuấtMùi – HợiThân – ThânThân – DậuThân – TuấtThân – HợiDậu – DậuDậu – TuấtDậu – HợiTuất – TuấtTuất – HợiHợi – Hợi