Tử vi trọn đời tuổi Canh Dần nữ mạng (1950, 2010): tùng bách trước gió, bà cung Khảm, cháu cung Đoài và đại vận đi nghịch

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Canh Dần nữ mạng
Can chi
Canh Dần — tuổi con hổ, can Kim, chi Mộc
Mệnh nạp âm
Tùng Bách Mộc (hành Mộc)
Năm sinh
1950 · 2010 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Dần – Ngọ – Tuất · Hợi
Xung
Thân
Năm Đinh Mùi 2027
không phạm Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1950KhônKhảm78Vân Hớn / Địa VõngLa Hầu / Địa Võng
2010CấnĐoài18Mộc Đức / Huỳnh TuyềnThủy Diệu / Toán Tận

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

Nữ mạng tuổi Canh Dần sinh năm âm lịch 1950 hoặc 2010, mệnh Tùng Bách Mộc. Người nữ năm Canh là Dương Nữ, đại vận đi nghịch: tuổi trẻ qua Huynh Đệ, Phu Thê; trung niên qua Tử Tức, Tài Bạch; tuổi già qua Thiên Di, Nô Bộc. Bà 1950 cung phi Khảm, được Thuỷ sinh Mộc; cháu 2010 cung Đoài, Kim khắc Mộc. Hai cung phi, hai cách chọn màu khác nhau.

Tóm tắt tuổi Canh Dần nữ mạng

Năm sinhTết năm đóCung phi nữNhómSinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị
195017/2/1950Khảm (Thuỷ)Đông tứ mệnhĐông Nam – Đông – Nam – Bắc
201014/2/2010Đoài (Kim)Tây tứ mệnhTây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc – Tây

Can Canh Kim dương, chi Dần Mộc dương, can khắc chi. Tứ Hoá năm Canh (phái Việt Nam): Thái Dương Hoá Lộc, Vũ Khúc Hoá Quyền, Thái Âm Hoá Khoa, Thiên Đồng Hoá Kỵ.

Tính cách và cung mệnh

Người nữ Canh Dần thường cứng cỏi, tự lập, trọng danh dự, không thích nhờ vả. Cây tùng đứng giữa gió, hổ Dần can đảm, kim Canh sắc. Họ hợp vai người chống đỡ khi nhà có chuyện, và thường được người ngoài nể hơn là được chiều.

Thái Âm Hoá Khoa ở lá số nữ là tiếng tốt về chính mình: đứng đắn, có học, có nhân cách. Vũ Khúc Hoá Quyền thêm năng lực quyết chuyện tiền. Thiên Việt (phái Việt Nam) đóng ngay chi Dần: người giúp thường là phụ nữ lớn tuổi, cô giáo, người thân bên ngoại.

Tiền bạc

Lộc Tồn và Thiên Mã cùng ở Thân, xung Dần: của đến từ đi lại, làm xa, nhưng vất vả. Vũ Khúc Hoá Quyền khiến người nữ tuổi này thích tự quản tiền. Thiên Đồng Hoá Kỵ nhắc những khoản chi cho niềm vui, cho con cháu, dễ vượt kế hoạch.

Với các bà 1950, giữ tiền dưỡng già và cảnh giác với cuộc gọi lạ là việc quan trọng nhất. Với các cô 2010, là bắt đầu tập ghi chép tiền tiêu vặt.

Công danh

Dương Nữ đi nghịch, cung Tài Bạch đến khoảng 42–55 tuổi. Nghề hợp: y tế, giáo dục, quản lý, lâm nghiệp, công an, thể thao, kỹ thuật. Các cô 2010 còn đang học; chặng Huynh Đệ (khoảng 12–25) cho thấy bạn bè cùng lớp ảnh hưởng nhiều tới lựa chọn ngành.

Tình duyên – gia đạo

Trong lá số nữ, Thái Dương là chồng. Thái Dương Hoá Lộc năm Canh thường được đọc là người chồng mang lại chỗ dựa. Với các bà 1950, sau năm mươi năm chung sống, đó thường là người ông hiền, lo việc ngoài.

Năm Dần đặt Hồng Loan và Quả Tú cùng ở Sửu; theo câu "nữ kỵ Quả Tú", sao duyên và sao lẻ bóng chung chỗ thường được đọc là có duyên mà vẫn quý không gian riêng. Đào Hoa ở Mão. Đại vận nghịch đưa Phu Thê vào khoảng 22–35 tuổi; với các cô 2010, đó là chuyện của mười năm nữa.

Các chặng đời

Dương Nữ đi nghịch: Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc. Mốc tuổi tuỳ cục.

  • Khoảng 12–25, Huynh Đệ: bạn bè, anh chị em. Lứa 2010 đang ở đây.
  • Khoảng 22–35, Phu Thê: hôn nhân.
  • Khoảng 32–45, Tử Tức: con cái.
  • Khoảng 42–55, Tài Bạch: tích luỹ.
  • Khoảng 52–65, Tật Ách: sức khoẻ.
  • Khoảng 62–75, Thiên Di: đi lại, du lịch.
  • Từ khoảng 72, Nô Bộc: con cháu, bạn già, người chăm sóc. Các bà 1950 năm 2027 là 78 tuổi mụ, đang bước sang chặng này.

Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân

Dần tam hợp Ngọ, Tuất; lục hợp Hợi; xung, hình Thân; hình, hại Tỵ. Can Canh hợp Ất.

Với các bà 1950, những cặp như chồng Nhâm Ngọ 1942, Bính Tuất 1946 (tam hợp) hay Ất Dậu 1945 (hợp can) đều cùng nhóm Đông tứ mệnh với vợ cung Khảm. Với các cô 2010, sau này: Nhâm Ngọ 2002 (tam hợp) và Đinh Hợi 2007 (lục hợp) cùng nhóm Tây với nữ cung Đoài; còn sớm, chỉ để tham khảo. Giáp Thân 1944, 2004 xung và hình chi. Xem Dần – Hợi, Dần – Ngọ.

Màu sắc và hướng hợp

Nạp âm Mộc: xanh lá, xanh rêu; tương sinh đen, xanh dương. Bà 1950 cung Khảm hành Thuỷ sinh Mộc: xanh dương và xanh lá đều hợp; hướng tốt Đông Nam (Sinh Khí), Đông (Thiên Y), Nam (Diên Niên), Bắc (Phục Vị). Cháu 2010 cung Đoài hành Kim khắc Mộc: xanh dương, đen làm cầu nối; hướng tốt Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây.

Lời khuyên

Với các cô Canh Dần 2010: chọn bạn tốt mà chơi, học chắc trước khi chọn ngành, tập ghi chép tiền tiêu vặt. Với các bà 1950: hỏi con cháu trước mọi giao dịch tiền, đi lại có người đi cùng, giữ thói quen vận động nhẹ.

Trang tuổi Canh Dần bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Thái Âm Hoá Khoa, Thiên Việt, Hồng Loan nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh.

🌌Lá số tử vi
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Bà Canh Dần 1950 hợp hướng nào?

Nữ 1950 cung phi Khảm, Đông tứ mệnh: Đông Nam (Sinh Khí), Đông (Thiên Y), Nam (Diên Niên), Bắc (Phục Vị). Cung Khảm hành Thuỷ sinh cho nạp âm Mộc, nên xanh dương, xanh lá đều hợp.

Nữ Canh Dần 2010 cung phi gì?

Nữ 2010 cung phi Đoài, hành Kim, Tây tứ mệnh: Tây Bắc (Sinh Khí), Tây Nam (Thiên Y), Đông Bắc (Diên Niên), Tây (Phục Vị). Kim khắc Mộc của nạp âm, nên xanh dương thường làm màu cầu nối.

Thái Dương Hoá Lộc nói gì về chồng của nữ Canh Dần?

Trong lá số nữ, Thái Dương đại diện cho chồng và cha. Hoá Lộc thường được đọc là người chồng, người cha mang lại thuận lợi, chỗ dựa. Mức độ tuỳ Thái Dương sáng hay tối và nằm cung nào trên lá số riêng.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả Tử vi trọn đời

Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng