Tuổi Dậu và tuổi Hợi: Kim sinh Thuỷ, hai chi cùng nhà Kim trên la bàn và cặp cách 10 năm cùng can

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

🧮 Máy tính: Dậu – Hợi
Hai con giáp
Dậu (Gà) – Hợi (Lợn)
Hành của chi
Kim – Thuỷ (Kim sinh Thuỷ)
Quan hệ địa chi
Không hợp, không xung (bình hoà)
Tam hợp của Dậu
Tỵ – Dậu – Sửu (cục Kim)
Tam hợp của Hợi
Hợi – Mão – Mùi (cục Mộc)
Năm Đinh Mùi 2027
Dậu: không phạm · Hợi: không phạm

Đây mới là lớp địa chi. Hợp hay không còn xét nạp âm, cung phi, can năm sinh của từng người — nhập năm sinh cụ thể ở công cụ Xem tuổi hợp.

Tuổi Dậu và tuổi Hợi là cặp bình hoà: không hợp, không xung, không hình hại. Chi Dậu (Kim) sinh chi Hợi (Thuỷ), một quan hệ sinh thuận chiều. Điều đáng chú ý nhất khi chạy máy: ở mọi cặp sinh 1947–2007, lớp cung phi hầu như toàn cát, nên tổng điểm vợ chồng đi từ 50% đến 87%, mặt bằng cao so với nhiều cặp con giáp khác.

Kim sinh Thuỷ, và hai chi cùng nhà Kim

Hành của chi cho cặp này một hình ảnh rõ: Dậu là Kim giữa mùa thu, Hợi là Thuỷ đầu mùa đông. Thu chuyển sang đông, Kim sinh Thuỷ, người tuổi Dậu ở vị trí "nuôi", người tuổi Hợi ở vị trí "được tiếp sức". Bên trong, Dậu tàng Tân Kim, Hợi tàng Nhâm Thuỷ và Giáp Mộc; Tân sinh Nhâm, đúng một dòng chảy.

Trên la bàn hai mươi bốn sơn có thêm một tầng. Theo hậu thiên bát quái, chính Tây gồm Canh, Dậu, Tân là quẻ Đoài; Tây Bắc gồm Tuất, Càn, Hợi là quẻ Càn. Đoài và Càn đều là quẻ hành Kim. Nghĩa là Dậu và Hợi đứng trong hai cung cùng nhà Kim, kẹp chi Tuất ở giữa. Bát Trạch xếp Càn với Đoài là Sinh Khí, du niên tốt nhất.

Dân gian gán cho tuổi Dậu sự chỉn chu, cho tuổi Hợi sự hiền hoà, rộng lượng. Ghép lại thường là một người đặt khung, một người làm mềm khung. Va chạm hay gặp không phải cãi lớn mà là nhịp chi tiêu: người tuổi Dậu tính kỹ, người tuổi Hợi dễ chi cho người khác.

Bảng vợ chồng tuổi Dậu – Hợi

Năm sinh Dậu và Hợi cách nhau 2 hoặc 10 năm.

Tuổi Dậu hơn tuổi Hợi 2 tuổi. Can luôn tương sinh (Đinh sinh Kỷ, Kỷ sinh Tân, Tân sinh Quý, Quý sinh Ất, Ất sinh Đinh):

Hai năm sinhNạp âmChồng Dậu lớn hơnVợ Dậu lớn hơn
1957 – 1959Mộc sinh HoảHoạ Hại, 72%Sinh Khí, 87%
1969 – 1971Thổ sinh KimPhục Vị, 81%Phục Vị, 81%
1981 – 1983Thuỷ sinh MộcHoạ Hại, 72%Phục Vị, 81%
1993 – 1995Hoả khắc KimHoạ Hại, 50%Sinh Khí, 65%
2005 – 2007Thổ khắc ThuỷPhục Vị, 59%Phục Vị, 59%

Tuổi Hợi hơn tuổi Dậu 10 tuổi, hai người cùng can (can lặp sau đúng mười năm):

Hai năm sinhNạp âmChồng Hợi lớn hơnVợ Hợi lớn hơn
Đinh Hợi 1947 – Đinh Dậu 1957Hoả sinh ThổPhục Vị, 78%Phục Vị, 78%
Kỷ Hợi 1959 – Kỷ Dậu 1969Mộc khắc ThổPhục Vị, 56%Sinh Khí, 62%
Tân Hợi 1971 – Tân Dậu 1981Kim khắc MộcSinh Khí, 62%Sinh Khí, 62%
Quý Hợi 1983 – Quý Dậu 1993Kim sinh ThuỷPhục Vị, 78%Phục Vị, 78%
Ất Hợi 1995 – Ất Dậu 2005Thuỷ khắc HoảPhục Vị, 56%Sinh Khí, 62%

Ở khoảng cách 10 năm, cả mười trường hợp đều rơi vào Phục Vị hoặc Sinh Khí, không có du niên hung. Ở khoảng cách 2 năm, hung chỉ xuất hiện dưới dạng Hoạ Hại, nhẹ nhất trong bốn hung, và chỉ khi chồng là người tuổi Dậu lớn hơn.

Phục Vị nhiều cũng có mặt riêng: hai người cùng một cung, cùng nhóm Đông hay Tây tứ mệnh, chọn hướng nhà dễ, hiểu nhịp nhau; công cụ ghi chú "đôi khi thiếu chỗ bù trừ". Với cặp Dậu – Hợi, chỗ bù đã có sẵn ở lớp chi (Kim sinh Thuỷ), nên Phục Vị ở đây ít khi là chuyện đáng bàn.

Khi nạp âm khắc

Hai cặp điểm thấp nhất đều do nạp âm: Quý Dậu 1993 với Ất Hợi 1995 (Sơn Đầu Hoả khắc Kiếm Phong Kim) và Ất Dậu 2005 với Đinh Hợi 2007 (Ốc Thượng Thổ khắc Tuyền Trung Thuỷ). Hành nối lần lượt là Thổ (Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim) và Kim (Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ). Đem vào đời sống: cặp 1993 – 1995 cần một "nền" chung như kế hoạch tiền bạc viết ra giấy; cặp 2005 – 2007 còn trẻ, hợp với việc thống nhất sớm cách chia việc nhà và chi tiêu trước khi về chung.

Làm ăn và cha mẹ – con

Làm ăn. Kim sinh Thuỷ hợp mô hình một người làm ra sản phẩm, quy trình (tuổi Dậu), một người đem sản phẩm đi xa, giữ quan hệ (tuổi Hợi). Thoả thuận chia lợi vẫn phải rõ; xem chọn người hùn vốn theo tuổi.

Cha mẹ – con. Cách 22 hoặc 38 năm thì nạp âm luôn cùng hành, can tương sinh, mọi cặp đều 72%, ví dụ cha Kỷ Hợi 1959 với con Tân Dậu 1981 (cùng Mộc), mẹ Ất Hợi 1995 với con Đinh Dậu 2017 (cùng Hoả). Cách 26 hoặc 34 năm thì can khắc cùng dấu, nạp âm quyết định: mẹ Kỷ Dậu 1969 với con Ất Hợi 1995 được 71%, cha Đinh Dậu 1957 với con Quý Hợi 1983 còn 41%. Xem thêm sinh con hợp tuổi bố mẹ.

Năm 2027 và vòng tiếp theo

Năm Đinh Mùi 2027, cả hai tuổi đều không phạm Thái Tuế. Tuổi Hợi cùng bộ tam hợp Hợi Mão Mùi với năm, đồng thời ở năm cuối đợt tam tai Tỵ – Ngọ – Mùi (tam tai 2027). Tuổi Dậu không vướng gì theo năm.

Nhìn xa hơn có một điểm nối thú vị: năm Tân Hợi 2031 là năm tuổi của người tuổi Hợi, và cũng là năm đầu đợt tam tai Hợi – Tý – Sửu của người tuổi Dậu (2031 – 2033). Vợ chồng Dậu – Hợi định làm việc lớn quãng đó thì nên tính ngày cho cả hai từ sớm.

Sách cổ nói gì

Tam Mệnh Thông Hội, phần luận địa chi, đại ý: chi có hành như can, Dậu thuộc Kim, Hợi thuộc Thuỷ; hành chi sinh nhau thì khí thông. Bát Trạch Minh Kính chia tám quẻ theo hậu thiên, đại ý: Càn, Đoài cùng hành Kim, thuộc Tây tứ trạch; Càn gặp Đoài là Sinh Khí.

Bình: câu thứ nhất nói về hai chữ trong một lá số, câu thứ hai nói về nhà và người. Gặp nhau ở cặp Dậu – Hợi, chúng cho cùng một hình ảnh: hai người cùng một "nhà", khí đi một chiều.

Đọc cho đúng mức

Mặt bằng điểm cao không có nghĩa cặp Dậu – Hợi khỏi phải vun. Hợp tuổi chỉ xét năm sinh, mọi cặp cùng hai năm sinh nhận một kết quả, và chi năm chỉ là một trong bốn con giáp của một người. Góc nhìn một tuổi với 11 tuổi khác ở tuổi Dậu hợp tuổi nào và tuổi Hợi hợp tuổi nào.

💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội — phần địa chi và ngũ hành (đại ý).
  • Bát Trạch Minh Kính — tám quẻ và tám du niên (đại ý).
  • Hai bảng vợ chồng và ví dụ cha mẹ – con: chạy công cụ hợp tuổi của aihuyenhoc.com cho mọi cặp Dậu – Hợi sinh 1947–2017.
💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Dậu và tuổi Hợi có hợp nhau không?

Lớp chi là bình hoà, chi Dậu Kim sinh chi Hợi Thuỷ. Trên công cụ, các cặp sinh 1947–2007 được từ 50% đến 87%, cung phi hầu hết là cát.

Chồng Hợi hơn vợ Dậu 10 tuổi có tốt không?

Hai người cùng can, cung phi luôn là Phục Vị hoặc Sinh Khí. Cặp 1947 – 1957 và 1983 – 1993 được nạp âm sinh, 78%; ba cặp còn lại 56% – 62%.

Vợ tuổi Dậu hơn chồng tuổi Hợi 2 tuổi thì sao?

Can tương sinh và cung phi đều tốt (Sinh Khí hoặc Phục Vị). Điểm cao nhất là cặp 1957 – 1959 với 87%.

Năm 2027 vợ chồng Dậu – Hợi có phạm gì không?

Không ai phạm Thái Tuế. Tuổi Hợi ở năm cuối tam tai; tuổi Dậu không vào tam tai, sao hạn từng người thì xem theo tuổi mụ và giới.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh, phần địa chi, ngũ hành sinh khắc · Bát Trạch Minh Kính — tám du niên, hậu thiên bát quái · Can chi, nạp âm, cung phi và điểm các lớp tính bằng công cụ hợp tuổi của aihuyenhoc.com

Cả 78 cặp tuổi

Tý – TýTý – SửuTý – DầnTý – MãoTý – ThìnTý – TỵTý – NgọTý – MùiTý – ThânTý – DậuTý – TuấtTý – HợiSửu – SửuSửu – DầnSửu – MãoSửu – ThìnSửu – TỵSửu – NgọSửu – MùiSửu – ThânSửu – DậuSửu – TuấtSửu – HợiDần – DầnDần – MãoDần – ThìnDần – TỵDần – NgọDần – MùiDần – ThânDần – DậuDần – TuấtDần – HợiMão – MãoMão – ThìnMão – TỵMão – NgọMão – MùiMão – ThânMão – DậuMão – TuấtMão – HợiThìn – ThìnThìn – TỵThìn – NgọThìn – MùiThìn – ThânThìn – DậuThìn – TuấtThìn – HợiTỵ – TỵTỵ – NgọTỵ – MùiTỵ – ThânTỵ – DậuTỵ – TuấtTỵ – HợiNgọ – NgọNgọ – MùiNgọ – ThânNgọ – DậuNgọ – TuấtNgọ – HợiMùi – MùiMùi – ThânMùi – DậuMùi – TuấtMùi – HợiThân – ThânThân – DậuThân – TuấtThân – HợiDậu – DậuDậu – TuấtDậu – HợiTuất – TuấtTuất – HợiHợi – Hợi