Thân – Dậu: hai chi Kim cùng phương Tây, cặp sinh liền năm luôn chung mệnh và không cặp nào dưới 70%
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026
- Hai con giáp
- Thân (Khỉ) – Dậu (Gà)
- Hành của chi
- Kim – Kim (cùng hành)
- Quan hệ địa chi
- Không hợp, không xung (bình hoà)
- Tam hợp của Thân
- Thân – Tý – Thìn (cục Thuỷ)
- Tam hợp của Dậu
- Tỵ – Dậu – Sửu (cục Kim)
- Năm Đinh Mùi 2027
- Thân: không phạm · Dậu: không phạm
Đây mới là lớp địa chi. Hợp hay không còn xét nạp âm, cung phi, can năm sinh của từng người — nhập năm sinh cụ thể ở công cụ Xem tuổi hợp.
Tuổi Thân và tuổi Dậu không hợp không xung trong bảng lục hợp, tam hợp, máy chấm lớp con giáp 20/30, bình hoà. Nhưng hai chi cùng hành Kim, đứng liền nhau ở phương Tây. Hai người sinh liền năm Thân rồi Dậu luôn chung một mệnh nạp âm và cùng hành can, nên điểm vợ chồng chỉ còn dao động theo cung phi, từ 70% đến 76%.
Hai chữ Kim, một dương một âm
Thân là tháng bảy, Dậu là tháng tám âm lịch, hai tháng giữa mùa thu. Thân là Kim dương, theo bảng tàng can thông dụng chứa Canh Kim, Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ; Dậu là Kim âm, chỉ chứa Tân. Cùng với Tuất, hai chi tạo thành bộ tam hội phương Tây Thân – Dậu – Tuất. Tam hội không có trong bốn lớp chấm điểm của công cụ, nên cặp này vẫn được tính bình hoà.
Mượn ngôn ngữ thập thần của Tử Bình thì Canh với Tân là cùng hành khác dấu, gọi nhau là Kiếp Tài: vừa là bạn cùng đường, vừa là người chia phần. Lời giải đời thường cho cặp Thân – Dậu đi đúng mạch đó. Người Thân linh hoạt, thích thử cái mới; người Dậu chỉn chu, giữ chuẩn mực. Cùng một chất nên dễ hiểu nhau, cùng cứng nên khi tranh luận ít ai chịu nhận thua. Với cặp này, chuyện cần thoả thuận sớm thường là tiền bạc và quyền quyết, hơn là tính nết.
Người Dậu ở chỗ Đào Hoa của người Thân
Với tuổi Thân, Tý, Thìn, sao Đào Hoa an ở cung Dậu; bộ máy lá số của site an đúng như vậy. Trên lá số của mọi người tuổi Thân, cung Dậu có Đào Hoa. Ngược lại, Đào Hoa của tuổi Dậu nằm ở Ngọ, không dính đến Thân. Nghĩa là sức hút ở cặp này thường đi một chiều: người Thân để ý người Dậu trước. Đào Hoa là sao của duyên dáng và giao tế, không nên đọc thành chuyện tình ái lăng nhăng như vài trang hay viết.
Sinh liền năm: chung mệnh, chung hành can
Mỗi mệnh nạp âm phủ hai năm liền nhau, và Thân luôn đứng đầu một cặp, Dậu đứng sau: Bính Thân – Đinh Dậu Sơn Hạ Hoả, Mậu Thân – Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ, Canh Thân – Tân Dậu Thạch Lựu Mộc, Nhâm Thân – Quý Dậu Kiếm Phong Kim, Giáp Thân – Ất Dậu Tuyền Trung Thuỷ. Hai can cũng cùng hành (Bính với Đinh, Mậu với Kỷ…).
Khi ba lớp đầu đã cố định, chỉ cung phi tạo khác biệt, và ở cặp này không du niên nào xấu:
| Cặp sinh liền năm | Thân là chồng | Thân là vợ |
|---|---|---|
| Bính Thân 1956 – Đinh Dậu 1957 | 70% (Phục Vị) | 70% (Phục Vị) |
| Mậu Thân 1968 – Kỷ Dậu 1969 | 70% (Phục Vị) | 76% (Sinh Khí) |
| Canh Thân 1980 – Tân Dậu 1981 | 76% (Sinh Khí) | 76% (Sinh Khí) |
| Nhâm Thân 1992 – Quý Dậu 1993 | 70% (Phục Vị) | 70% (Phục Vị) |
| Giáp Thân 2004 – Ất Dậu 2005 | 70% (Phục Vị) | 76% (Sinh Khí) |
Mười cặp, không cặp nào dưới 70%. Hiếm có cặp con giáp bình hoà nào ổn định như vậy. Ngược hẳn với cặp Mùi – Thân liền năm, vốn không bao giờ chung mệnh.
Dậu hơn Thân mười một tuổi
Cách mười một tuổi thì can người Dậu luôn sinh can người Thân (Đinh sinh Mậu, Kỷ sinh Canh, Tân sinh Nhâm, Quý sinh Giáp), nhưng nạp âm đổi theo từng năm:
| Cặp | Nạp âm | Thân là chồng / Thân là vợ |
|---|---|---|
| Đinh Dậu 1957 – Mậu Thân 1968 | Hoả sinh Thổ | 87% / 72% |
| Kỷ Dậu 1969 – Canh Thân 1980 | Mộc khắc Thổ | 59% / 59% |
| Tân Dậu 1981 – Nhâm Thân 1992 | Kim khắc Mộc | 59% / 50% |
| Quý Dậu 1993 – Giáp Thân 2004 | Kim sinh Thuỷ | 87% / 72% |
Kiểu phổ biến là chồng Dậu hơn vợ Thân mười một tuổi, cột bên phải: từ 50% đến 72%. Hai dòng 87% thuộc kiểu ít gặp hơn, vợ Dậu lớn hơn chồng Thân mười một tuổi, nạp âm sinh và cung phi Sinh Khí.
Làm ăn, cha mẹ và con
Hùn việc, Đinh Dậu 1957 với Mậu Thân 1968 được 83%, Nhâm Thân 1992 với Quý Dậu 1993 được 73%; hai cặp nạp âm khắc chỉ 49%. Cặp Thân – Dậu làm chung hợp nhất khi một người lo sản phẩm, một người lo kiểm soát, và quyền chia lợi được định từ đầu, vì đó đúng là chỗ "Kiếp Tài" dễ vướng.
Cha mẹ tuổi Thân sinh con tuổi Dậu sau hai mươi lăm năm thì can ngũ hợp (Bính với Tân, Mậu với Quý, Canh với Ất, Nhâm với Đinh); ba cặp Bính Thân 1956 – Tân Dậu 1981, Mậu Thân 1968 – Quý Dậu 1993, Canh Thân 1980 – Ất Dậu 2005 đạt 84 – 87%. Cha mẹ tuổi Dậu sinh con tuổi Thân sau hai mươi ba năm thì can khắc nhẹ, từ 45% đến 75%.
2027 yên, rồi sáu năm thay phiên
Năm Đinh Mùi 2027, cả hai không phạm Thái Tuế, không tam tai: một năm yên để làm việc lớn nếu đang tính. Sau đó là chuỗi năm thay phiên: Mậu Thân 2028 là năm tuổi người Thân, Kỷ Dậu 2029 là năm tuổi người Dậu. Xa hơn, người Dậu gặp tam tai 2031 – 2033 (Hợi, Tý, Sửu), người Thân tiếp ngay 2034 – 2036 (Dần, Mão, Thìn). Nhà nào giữ tục thì nên biết trước để không dồn việc vào những năm ấy. Xem tử vi 2027 tuổi Thân, tử vi 2027 tuổi Dậu.
Sách cổ nói gì
Tam Mệnh Thông Hội, phần luận Hàm Trì, an Đào Hoa theo bốn nhóm tam hợp; nhóm Thân – Tý – Thìn thì Đào Hoa ở Dậu (đại ý). Sách cũng bàn phương hợp Thân – Dậu – Tuất là Kim phương Tây (đại ý). Uyên Hải Tử Bình ghi Thân tàng Canh, Nhâm, Mậu; Dậu tàng Tân (đại ý).
Bình: sách không xếp Thân – Dậu vào hợp hay xung. Cái gắn hai người lại là cùng phương, cùng hành, và một sợi Đào Hoa một chiều.
Đọc cho đúng mức
Theo bảng hợp xung của sách thì đây là bình hoà. Tam hội phương Tây và Đào Hoa là lớp giải thích thêm, công cụ không cộng điểm. Các con số là của công cụ site theo năm sinh và giới tính; muốn đọc kỹ hơn thì đặt hai lá số cạnh nhau ở hợp tuổi theo lá số tử vi.
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Thân và tuổi Dậu có hợp nhau không?
Lớp con giáp là bình hoà, nhưng hai chi cùng hành Kim, cùng phương Tây. Cặp sinh liền năm được 70% – 76%; cặp cách mười một tuổi từ 50% đến 87%.
Vì sao Thân và Dậu sinh liền năm luôn chung mệnh?
Mỗi mệnh nạp âm gồm hai năm liền nhau, Thân là năm đầu, Dậu là năm sau của cùng một cặp, ví dụ Nhâm Thân 1992 và Quý Dậu 1993 cùng Kiếm Phong Kim.
Chồng Dậu hơn vợ Thân mười một tuổi có hợp không?
Can người Dậu sinh can người Thân. Điểm tổng từ 50% đến 72% tuỳ nạp âm; cặp Đinh Dậu 1957 – Mậu Thân 1968 và Quý Dậu 1993 – Giáp Thân 2004 cao nhất nhóm.
Năm 2027 vợ chồng Thân – Dậu có phạm gì không?
Không ai phạm Thái Tuế, không ai tam tai. Năm tuổi lần lượt tới vào 2028 (Thân) và 2029 (Dậu).
Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — phần luận Hàm Trì (Đào Hoa), luận phương hợp · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần địa chi tàng can, thập thần · Can chi, nạp âm, cung phi và điểm hợp tuổi các năm 1956 – 2017 tính bằng công cụ Xem tuổi hợp của aihuyenhoc.com
Cả 78 cặp tuổi
Tý – TýTý – SửuTý – DầnTý – MãoTý – ThìnTý – TỵTý – NgọTý – MùiTý – ThânTý – DậuTý – TuấtTý – HợiSửu – SửuSửu – DầnSửu – MãoSửu – ThìnSửu – TỵSửu – NgọSửu – MùiSửu – ThânSửu – DậuSửu – TuấtSửu – HợiDần – DầnDần – MãoDần – ThìnDần – TỵDần – NgọDần – MùiDần – ThânDần – DậuDần – TuấtDần – HợiMão – MãoMão – ThìnMão – TỵMão – NgọMão – MùiMão – ThânMão – DậuMão – TuấtMão – HợiThìn – ThìnThìn – TỵThìn – NgọThìn – MùiThìn – ThânThìn – DậuThìn – TuấtThìn – HợiTỵ – TỵTỵ – NgọTỵ – MùiTỵ – ThânTỵ – DậuTỵ – TuấtTỵ – HợiNgọ – NgọNgọ – MùiNgọ – ThânNgọ – DậuNgọ – TuấtNgọ – HợiMùi – MùiMùi – ThânMùi – DậuMùi – TuấtMùi – HợiThân – ThânThân – DậuThân – TuấtThân – HợiDậu – DậuDậu – TuấtDậu – HợiTuất – TuấtTuất – HợiHợi – Hợi