Tuổi Dậu và tuổi Tuất: lục hại giữa hai hàng xóm cùng phương Tây, cặp sinh liền năm và cặp cách 11 tuổi

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

🧮 Máy tính: Dậu – Tuất
Hai con giáp
Dậu (Gà) – Tuất (Chó)
Hành của chi
Kim – Thổ (Thổ sinh Kim)
Quan hệ địa chi
Lục hại
Tam hợp của Dậu
Tỵ – Dậu – Sửu (cục Kim)
Tam hợp của Tuất
Dần – Ngọ – Tuất (cục Hoả)
Năm Đinh Mùi 2027
Dậu: không phạm · Tuất: Hình Thái Tuế, Phá Thái Tuế

Đây mới là lớp địa chi. Hợp hay không còn xét nạp âm, cung phi, can năm sinh của từng người — nhập năm sinh cụ thể ở công cụ Xem tuổi hợp.

Tuổi Dậu và tuổi Tuất phạm lục hại. Điều làm cặp này khác các cặp hại còn lại: chi Tuất (Thổ) sinh chi Dậu (Kim), và hai chi đứng sát nhau trong cùng bộ tam hội phương Tây Thân – Dậu – Tuất. Đây là kiểu vướng của hai người rất gần nhau, không phải hai người xa lạ. Tổng điểm vợ chồng tuỳ năm sinh, từ 36% đến 78%.

Hàng xóm sát vách mà vẫn "hại"

Thân, Dậu, Tuất là ba tháng mùa thu: Thân đầu thu, Dậu giữa thu, Tuất cuối thu. Tuất còn tàng Tân Kim, tức giữ lại phần khí dư của Dậu khi mùa thu sắp hết. Theo phép tàng can, trong Tuất có Mậu Thổ làm chủ, Tân Kim và Đinh Hoả đi kèm. Nói cách khác, Tuất mang theo một mẩu của Dậu.

Vậy sao lại hại? Lục hại không xét hai chi đứng gần hay xa, mà xét chúng đụng vào cặp lục hợp của nhau thế nào:

  • Dậu vốn lục hợp với Thìn. Tuất đối xung với Thìn, nên Tuất làm lung lay cặp Thìn – Dậu.
  • Tuất vốn lục hợp với Mão. Dậu đối xung với Mão, nên Dậu làm lung lay cặp Mão – Tuất.

Dân gian Trung Hoa hay gán cho cặp này thành ngữ "kê khuyển bất ninh", gà chó không yên. Đó là lối chơi chữ theo con vật, không phải lời sách. Đọc cho tỉnh: hai người gần nhau, chung nhiều thứ, nên chuyện nhỏ của người này dễ thành chuyện của người kia; và bạn bè, người thân riêng của mỗi bên khó hoà vào nhau.

Hai khoảng cách tuổi: sinh liền năm và cách 11 năm

Tuổi Dậu hơn tuổi Tuất 1 tuổi, cặp sinh liền năm. Can luôn tương sinh (Đinh sinh Mậu, Kỷ sinh Canh, Tân sinh Nhâm, Quý sinh Giáp, Ất sinh Bính). Chạy công cụ cho 1957–2006:

Hai năm sinhNạp âmChồng Dậu lớn hơnVợ Dậu lớn hơn
1957 – 1958Mộc sinh HoảNgũ Quỷ, 59%Thiên Y, 74%
1969 – 1970Thổ sinh KimDiên Niên, 78%Hoạ Hại, 63%
1981 – 1982Thuỷ sinh MộcLục Sát, 61%Hoạ Hại, 63%
1993 – 1994Hoả khắc KimNgũ Quỷ, 37%Thiên Y, 52%
2005 – 2006Thổ khắc ThuỷDiên Niên, 56%Hoạ Hại, 41%

Tuổi Tuất hơn tuổi Dậu 11 tuổi. Can cùng hành (Bính với Đinh, Mậu với Kỷ, Canh với Tân, Nhâm với Quý, Giáp với Ất), công cụ chấm bình hoà. Nạp âm sinh nhau ở hai cặp: Bính Tuất 1946 với Đinh Dậu 1957 và Nhâm Tuất 1982 với Quý Dậu 1993, cùng được 60% khi chồng lớn, 75% khi vợ lớn (Sinh Khí). Ba cặp còn lại nạp âm khắc, điểm từ 36% (chồng Canh Tuất 1970, vợ Tân Dậu 1981, gặp Lục Sát) đến 53%.

Đọc bảng thấy một điều: cặp sinh liền năm Kỷ Dậu 1969 – Canh Tuất 1970 khi chồng lớn hơn là cặp đẹp nhất (78%), vì nạp âm Thổ sinh Kim, can Kỷ sinh Canh và cung Tốn gặp Chấn thành Diên Niên. Lục hại ở lớp chi vẫn còn đó, nhưng ba lớp kia đều thuận.

Vợ chồng Dậu – Tuất: giữ ranh giới cho mối thân

Dân gian gán cho tuổi Dậu sự cầu toàn, nói thẳng; cho tuổi Tuất sự trung thành, bênh người nhà. Hai nét ấy đặt cạnh nhau sinh ra một kiểu va chạm quen: người tuổi Dậu góp ý thẳng về bạn bè hay gia đình của người tuổi Tuất, người tuổi Tuất thấy như người nhà mình bị chê.

Cách các cặp như vậy giữ êm:

  • Góp ý về người thân của nhau thì nói riêng, nói sau, không nói trước mặt người ngoài.
  • Chuyện của hai người thì hai người bàn trước, đúng lời nhắc của lục hại, đừng để biết qua người thứ ba.
  • Với cặp nạp âm khắc, như Quý Dậu 1993 với Giáp Tuất 1994 (Sơn Đầu Hoả khắc Kiếm Phong Kim), Thổ là hành nối: Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Công cụ in sẵn gợi ý màu, vật theo hành nối.

Làm ăn và cha mẹ – con

Làm ăn. Hai người cùng phương, cùng kiểu khí, hợp làm chung một ngành. Vướng hay gặp nằm ở khách và người quen của mỗi bên. Ghi rõ ai phụ trách khách nào, ai được đưa người vào việc chung; xem chọn người hùn vốn theo tuổi.

Cha mẹ – con. Ở cặp này có một quy luật đẹp: cha mẹ và con cách nhau 25 hoặc 35 năm thì can luôn ngũ hợp (Đinh – Nhâm, Mậu – Quý, Kỷ – Giáp, Canh – Ất, Tân – Bính). Khi nạp âm cũng thuận, điểm lên cao: mẹ Kỷ Dậu 1969 với con Giáp Tuất 1994 được 75% (con Hoả sinh mẹ Thổ), cha Canh Tuất 1970 với con Ất Dậu 2005 được 72% (cha Kim sinh con Thuỷ). Cách 23 hoặc 37 năm thì nạp âm cùng hành, can tương sinh, mọi cặp đều 60%. Ai có con tuổi Dậu 2017 hoặc tuổi Tuất 2018 xem thêm sinh con hợp tuổi bố mẹ.

Năm 2027 với cặp Dậu – Tuất

Năm Đinh Mùi 2027, tuổi Tuất phạm Thái Tuế theo hai kiểu nhẹ, hình và phá (phạm Thái Tuế 2027). Tuổi Dậu không phạm, không vào tam tai. Theo tục, việc lớn trong năm thường để người tuổi Dậu đứng tên, người tuổi Tuất lo phần chuẩn bị. Từ Mậu Thân 2028, tuổi Tuất vào đợt tam tai ba năm, nên việc cần chọn ngày nên tính trước cho cả hai.

Sách cổ nói gì

Ngũ Hành Đại Nghĩa, phần luận hại, đại ý: hại lấy nghĩa "xuyên", chen ngang làm tổn chỗ hợp; Dậu Tuất hại vì Tuất xung Thìn là chỗ hợp của Dậu. Tam Mệnh Thông Hội chép phép tàng can, đại ý: Tuất là kho Hoả, trong chứa Mậu, Tân, Đinh.

Bình: Tuất vừa chứa khí dư của Dậu, vừa xung chỗ hợp của Dậu. Một chi vừa giữ vừa phá, đó là hình ảnh rất đúng cho mối thân "gần mà hay va" của cặp này.

Đọc cho đúng mức

Lục hại chỉ là lớp chi, một trong bốn lớp. Bảng trên cho thấy cặp Dậu – Tuất đi từ 36% đến 78%, nghĩa là năm sinh cụ thể quan trọng hơn con giáp. Chi năm cũng chỉ là một trong bốn con giáp của một người. Cơ chế sáu cặp hại ở bài lục hợp, lục hại, tam hình; góc nhìn một tuổi với 11 tuổi khác ở tuổi Dậu hợp tuổi nào và tuổi Tuất hợp tuổi nào.

💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Tiêu Cát, Ngũ Hành Đại Nghĩa — phần luận hại (đại ý).
  • Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội — phần lục hại và tàng can (đại ý).
  • Bảng vợ chồng và ví dụ cha mẹ – con: chạy công cụ hợp tuổi của aihuyenhoc.com cho mọi cặp Dậu – Tuất sinh 1946–2018.
💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Dậu và tuổi Tuất có hợp nhau không?

Hai chi phạm lục hại, nhưng chi Tuất Thổ sinh chi Dậu Kim và hai chi cùng tam hội phương Tây. Mức hợp tuỳ năm sinh, từ 36% đến 78% trên công cụ.

Vợ chồng Dậu – Tuất sinh liền năm thì sao?

Can luôn tương sinh. Cặp Kỷ Dậu 1969 – Canh Tuất 1970 khi chồng lớn hơn được 78%; cặp Quý Dậu 1993 – Giáp Tuất 1994 thấp hơn vì nạp âm Hoả khắc Kim.

Lục hại Dậu – Tuất nên hiểu thế nào trong đời thường?

Đó là kiểu vướng của hai người gần nhau: chuyện nhỏ dễ lan, bạn bè và người thân riêng khó hoà. Cách giữ là bàn việc nhà với nhau trước và góp ý về người thân của nhau một cách riêng tư.

Năm 2027 cặp Dậu – Tuất cần lưu ý gì?

Tuổi Tuất phạm Thái Tuế dạng hình và phá, mức nhẹ; tuổi Dậu không phạm. Từ 2028 tuổi Tuất vào tam tai ba năm.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh, phần luận lục hại, địa chi tàng can · Ngũ Hành Đại Nghĩa (Tiêu Cát) — phần luận hại · Can chi, nạp âm, cung phi và điểm các lớp tính bằng công cụ hợp tuổi của aihuyenhoc.com

Cả 78 cặp tuổi

Tý – TýTý – SửuTý – DầnTý – MãoTý – ThìnTý – TỵTý – NgọTý – MùiTý – ThânTý – DậuTý – TuấtTý – HợiSửu – SửuSửu – DầnSửu – MãoSửu – ThìnSửu – TỵSửu – NgọSửu – MùiSửu – ThânSửu – DậuSửu – TuấtSửu – HợiDần – DầnDần – MãoDần – ThìnDần – TỵDần – NgọDần – MùiDần – ThânDần – DậuDần – TuấtDần – HợiMão – MãoMão – ThìnMão – TỵMão – NgọMão – MùiMão – ThânMão – DậuMão – TuấtMão – HợiThìn – ThìnThìn – TỵThìn – NgọThìn – MùiThìn – ThânThìn – DậuThìn – TuấtThìn – HợiTỵ – TỵTỵ – NgọTỵ – MùiTỵ – ThânTỵ – DậuTỵ – TuấtTỵ – HợiNgọ – NgọNgọ – MùiNgọ – ThânNgọ – DậuNgọ – TuấtNgọ – HợiMùi – MùiMùi – ThânMùi – DậuMùi – TuấtMùi – HợiThân – ThânThân – DậuThân – TuấtThân – HợiDậu – DậuDậu – TuấtDậu – HợiTuất – TuấtTuất – HợiHợi – Hợi