Tử vi trọn đời tuổi Bính Tuất nữ mạng (1946, 2006): ngói đỏ che nhà, bà ở chặng Nô Bộc và cháu sắp vào Phu Thê

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Bính Tuất nữ mạng
Can chi
Bính Tuất — tuổi con chó, can Hoả, chi Thổ
Mệnh nạp âm
Ốc Thượng Thổ (hành Thổ)
Năm sinh
1946 · 2006 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Dần – Ngọ – Tuất · Mão
Xung
Thìn
Năm Đinh Mùi 2027
Hình Thái Tuế, Phá Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1946LyCàn82La Hầu / Tam KheoKế Đô / Thiên Tinh
2006ChấnChấn22Thái Bạch / Thiên TinhThái Âm / Tam Kheo

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

Nữ mạng tuổi Bính Tuất sinh năm âm lịch 1946 hoặc 2006, mệnh Ốc Thượng Thổ. Người nữ năm Bính là Dương Nữ, đại vận đi nghịch: Phu Thê đến khoảng 22–35 tuổi, Tài Bạch ở giữa đời, tuổi già đi qua Thiên Di rồi Nô Bộc. Nữ 1946 cung phi Càn, nữ 2006 cung Chấn. Năm Bính cho Thiên Đồng Hoá Lộc, Liêm Trinh Hoá Kỵ.

Tóm tắt tuổi Bính Tuất nữ mạng

Năm sinhTết năm đóCung phi nữNhómSinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị
19462/2/1946Càn (Kim)Tây tứ mệnhTây – Đông Bắc – Tây Nam – Tây Bắc
200629/1/2006Chấn (Mộc)Đông tứ mệnhNam – Bắc – Đông Nam – Đông

Năm 2006 nam và nữ cùng cung Chấn. Can Bính Hoả dương, chi Tuất Thổ dương, Hoả sinh Thổ. Tứ Hoá năm Bính: Thiên Đồng Hoá Lộc, Thiên Cơ Hoá Quyền, Văn Xương Hoá Khoa, Liêm Trinh Hoá Kỵ.

Tính cách và cung mệnh

Người nữ Bính Tuất thường ấm áp, chu đáo, trọng tình nghĩa, có ý thức lo cho cả nhà như mái ngói che mưa nắng. Lửa Bính cho sự nhiệt tình, sáng sủa; chó Tuất cho lòng trung thành, sống có trước có sau. Họ là người đứng ra tổ chức giỗ chạp, họp họ, nhớ ngày sinh của từng người.

Thiên Cơ Hoá Quyền cho năng lực sắp xếp, điều phối; Văn Xương Hoá Khoa thuận học hành, chữ nghĩa. Hoa Cái ở chi Tuất thêm nét sâu sắc, có khi thích tìm hiểu tín ngưỡng, triết lý.

Tiền bạc

Thiên Đồng Hoá Lộc: tiền đến từ nghề dễ chịu, gần người: giáo dục, chăm sóc, ẩm thực, dịch vụ. Lộc Tồn năm Bính ở Tỵ, dưới Triệt: khoản để dành thời trẻ hay bị gián đoạn. Dương Nữ đi nghịch, cung Tài Bạch đến khoảng 42–55 tuổi.

Với các bà 1946, chuyện tiền bây giờ là giữ đủ cho dưỡng già và để lại rõ ràng; với các cô 2006, là bắt đầu tự lập những khoản đầu tiên.

Công danh

Nghề hợp: giáo viên, điều dưỡng, kế toán, du lịch, khách sạn, thiết kế nội thất, tổ chức sự kiện. Liêm Trinh Hoá Kỵ nhắc chuyện quy định, giấy tờ nơi làm; giữ hồ sơ lao động, hợp đồng cẩn thận. Thiên Khôi năm Bính ở Hợi, cùng Thiên Hỷ: quý nhân hay đến trong dịp vui.

Tình duyên – gia đạo

Đào Hoa năm Tuất ở Mão (lục hợp với Tuất), Hồng Loan ở Tỵ dưới Triệt. Sao Quả Tú năm Tuất ở Mùi, nằm trong Tuần và cũng hình với Tuất; theo câu "nữ kỵ Quả Tú", Quả Tú bị Tuần giữ thường được coi là nhẹ.

Đại vận nghịch: chặng Phu Thê rơi vào khoảng 22–35 tuổi, Tử Tức nối tiếp khoảng 32–45. Với nhà giữ tục Kim Lâu khi cưới, máy tính cho nữ 2006: không phạm năm 2027 (22 tuổi mụ), 2028 (23), 2030 (25), 2032 (27), 2034 (29); phạm năm 2026, 2029, 2031, 2033.

Các bà 1946 đã đi qua mọi chặng ấy. Ở tuổi tám mươi, đại vận chuyển sang Nô Bộc: con cháu, người giúp việc, bạn già là những người gần nhất. Quan hệ tốt với người chăm sóc mình là điều đáng đầu tư nhất lúc này.

Các chặng đời

Dương Nữ đi nghịch: Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc. Mốc tuổi tuỳ cục.

  • Khoảng 12–25, Huynh Đệ: bạn bè, anh chị em. Lứa 2006 đang ở đây.
  • Khoảng 22–35, Phu Thê: hôn nhân.
  • Khoảng 32–45, Tử Tức: con cái.
  • Khoảng 42–55, Tài Bạch: tích luỹ.
  • Khoảng 52–65, Tật Ách: sức khoẻ.
  • Khoảng 62–75, Thiên Di: đi lại, du lịch.
  • Từ khoảng 72, Nô Bộc: con cháu, bạn già, người chăm sóc. Lứa 1946 năm 2027 là 81 tuổi mụ.

Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân

Tuất tam hợp Dần, Ngọ; lục hợp Mão; xung Thìn; hình Sửu, Mùi; hại Dậu. Can Bính hợp Tân.

Với nữ 2006, năm sinh của bạn đời hay gặp sau này: Kỷ Mão 1999 lục hợp, Thành Đầu Thổ cùng hành, nam cung Khảm cùng nhóm Đông tứ mệnh, là năm hợp nhiều lớp nhất; Mậu Dần 1998 và Nhâm Ngọ 2002 tam hợp nhưng khác nhóm; Tân Tỵ 2001 hợp can. Canh Thìn 2000 xung chi.

Với các bà 1946, những cặp vợ chồng như chồng Mậu Dần 1938 (tam hợp) hay Kỷ Mão 1939 (lục hợp) cùng nhóm Tây tứ mệnh với vợ cung Càn. Xem Mão – Tuất, Ngọ – Tuất.

Màu sắc và hướng hợp

Nạp âm Thổ: vàng, nâu, be; tương sinh đỏ, hồng. Nữ 1946 cung Càn hành Kim, được Thổ sinh: trắng, kem phối vàng đất; hướng tốt Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc. Nữ 2006 cung Chấn hành Mộc, khắc Thổ: đỏ, hồng làm cầu nối; hướng tốt Nam (Sinh Khí), Bắc (Thiên Y), Đông Nam (Diên Niên), Đông (Phục Vị).

Lời khuyên

Với các bà Bính Tuất 1946: giữ nếp sinh hoạt đều, nói trước với con cháu mong muốn của mình về chăm sóc, tài sản. Với các cô 2006: học xong một nghề trước khi tính chuyện gia đình; tập giữ giấy tờ cá nhân gọn gàng; quý những tình bạn đang có.

Trang tuổi Bính Tuất bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Liêm Trinh Hoá Kỵ, Quả Tú, Hồng Loan nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh.

🌌Lá số tử vi
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Nữ Bính Tuất 2006 cưới năm nào không phạm Kim Lâu?

Tính theo tuổi mụ, nữ 2006 không phạm Kim Lâu năm 2027, 2028, 2030, 2032 và 2034; phạm năm 2026, 2029, 2031, 2033. Đây là lệ xem tuổi cô dâu của dân gian; giữ hay không là chuyện của từng nhà.

Nữ Bính Tuất 2006 sau này hợp lấy chồng tuổi gì?

Nam Kỷ Mão 1999 lục hợp với Tuất, cùng hành Thổ theo nạp âm và cùng nhóm Đông tứ mệnh với nữ cung Chấn. Nam Mậu Dần 1998, Nhâm Ngọ 2002 tam hợp nhưng khác nhóm cung phi.

Bà Bính Tuất 1946 hợp hướng nào?

Nữ 1946 cung phi Càn, Tây tứ mệnh: Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị). Phòng ngủ của bà đặt ở phía Đông Bắc hoặc Tây Nam của nhà là cách chọn hay gặp.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, Kim Lâu, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả Tử vi trọn đời

Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng