Tuổi Thân và tuổi Hợi: lục hại giữa hai chi tứ sinh, Kim sinh Thuỷ và chuyện cách 9 năm

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

🧮 Máy tính: Thân – Hợi
Hai con giáp
Thân (Khỉ) – Hợi (Lợn)
Hành của chi
Kim – Thuỷ (Kim sinh Thuỷ)
Quan hệ địa chi
Lục hại
Tam hợp của Thân
Thân – Tý – Thìn (cục Thuỷ)
Tam hợp của Hợi
Hợi – Mão – Mùi (cục Mộc)
Năm Đinh Mùi 2027
Thân: không phạm · Hợi: không phạm

Đây mới là lớp địa chi. Hợp hay không còn xét nạp âm, cung phi, can năm sinh của từng người — nhập năm sinh cụ thể ở công cụ Xem tuổi hợp.

Tuổi Thân và tuổi Hợi phạm lục hại, kiểu vướng "ngầm" chứ không va thẳng như lục xung. Nghịch ở chỗ chi Thân (Kim) lại sinh chi Hợi (Thuỷ), và hai chi cùng tàng Nhâm Thuỷ bên trong. Cặp này thân nhau dễ; điều cần giữ là đừng để người ngoài, việc ngoài chen vào giữa. Điểm cụ thể tuỳ năm sinh, từ 32% đến 75%.

Hại sinh ra từ đâu ở cặp Thân – Hợi

Lục hại được giải từ lục hợp và lục xung. Theo cách giải thường dẫn từ Ngũ Hành Đại Nghĩa và Tam Mệnh Thông Hội, đại ý: mỗi chi trong cặp hại xung vào "người bạn lục hợp" của chi kia.

  • Thân vốn lục hợp với Tỵ. Hợi đối xung với Tỵ, nên Hợi làm lung lay cặp Tỵ – Thân.
  • Hợi vốn lục hợp với Dần. Thân đối xung với Dần, nên Thân làm lung lay cặp Dần – Hợi.

Vì vậy dân gian đọc lục hại là "mối thân của người này bị người kia vô tình làm phiền": không ai cố ý, nhưng các mối quan hệ riêng của hai bên khó hoà vào nhau.

Hai chi tứ sinh, hai chỗ Dịch Mã

Dần, Thân, Tỵ, Hợi là bốn chi tứ sinh, mỗi chi là chỗ Trường Sinh của một hành: Hoả sinh ở Dần, Kim sinh ở Tỵ, Thuỷ sinh ở Thân, Mộc sinh ở Hợi. Bốn chi này cũng là bốn chỗ Dịch Mã: Dần Ngọ Tuất có Mã ở Thân, Tỵ Dậu Sửu có Mã ở Hợi. Đặt bốn chi lên vòng tròn thì cặp nào cũng vướng nhau: Dần Thân xung, Tỵ Hợi xung, Dần Tỵ hình hại, Tỵ Thân vừa hợp vừa hình, Dần Hợi vừa hợp vừa phá, và Thân Hợi hại.

Đọc sang người: tuổi Thân và tuổi Hợi đều mang khí "bắt đầu", "lên đường". Dân gian gán cho tuổi Thân sự lanh lợi, nhiều sáng kiến; cho tuổi Hợi sự rộng rãi, dễ tin người. Hai người như vậy hay cùng bận rộn bên ngoài, nhiều bạn, nhiều việc. Chính chỗ ấy là cửa cho lục hại: không phải hai người xung nhau, mà là thời gian cho nhau bị việc ngoài lấy mất.

Bảng vợ chồng tuổi Thân – Hợi

Năm sinh Thân và Hợi cách nhau 3 hoặc 9 năm. Chạy công cụ cho mọi cặp sinh 1947–2007:

Tuổi Thân hơn tuổi Hợi 3 tuổi (can luôn tương sinh):

Hai năm sinhNạp âmChồng Thân lớn hơnVợ Thân lớn hơn
1956 – 1959Mộc sinh HoảNgũ Quỷ, 59%Thiên Y, 74%
1968 – 1971Thổ sinh KimNgũ Quỷ, 59%Tuyệt Mệnh, 57%
1980 – 1983Thuỷ sinh MộcThiên Y, 74%Tuyệt Mệnh, 57%
1992 – 1995Hoả khắc KimNgũ Quỷ, 37%Thiên Y, 52%
2004 – 2007Thổ khắc ThuỷNgũ Quỷ, 37%Tuyệt Mệnh, 35%

Tuổi Hợi hơn tuổi Thân 9 tuổi (can cùng hành, như Đinh với Bính, Kỷ với Mậu):

Hai năm sinhNạp âmAi lớn hơn cũng vậy
Đinh Hợi 1947 – Bính Thân 1956Hoả sinh ThổDiên Niên, 75%
Kỷ Hợi 1959 – Mậu Thân 1968Mộc khắc ThổTuyệt Mệnh, 32%
Tân Hợi 1971 – Canh Thân 1980Kim khắc MộcNgũ Quỷ, 34%
Quý Hợi 1983 – Nhâm Thân 1992Kim sinh ThuỷDiên Niên, 75%
Ất Hợi 1995 – Giáp Thân 2004Thuỷ khắc HoảTuyệt Mệnh, 32%

Một nét lạ của khoảng cách 9 năm: đổi giới cho nhau thì du niên vẫn giữ nguyên, nên điểm hai chiều bằng nhau. Cặp nào được nạp âm sinh thì cung phi cũng đẹp (Diên Niên); cặp nào nạp âm khắc thì cung phi cũng rơi vào hung. Ba lớp xấu cộng lại mới ra con số 32%.

Khi điểm thấp, cặp Thân – Hợi vẫn sống tốt ở đâu

Con số 32% không nói hai người không nên ở với nhau. Nó nói ba lớp theo năm sinh đều nghiêng về khác biệt, nên phần tự vun phải nhiều hơn mức thường. Cách nhiều cặp như vậy giữ được nhà:

  • Giữ chuyện nhà trong nhà. Đúng tinh thần lục hại: việc của hai người thì hai người bàn trước, đừng để nghe qua bạn bè, họ hàng.
  • Hẹn giờ riêng cố định. Hai tuổi "lên đường" dễ để lịch bên ngoài lấp hết; một buổi tối mỗi tuần không điện thoại là thứ rẻ nhất mà hiệu quả.
  • Dùng hành trung gian khi nạp âm khắc. Mộc khắc Thổ thì Hoả nối (Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ); Kim khắc Mộc thì Thuỷ nối; Thuỷ khắc Hoả thì Mộc nối. Công cụ in sẵn gợi ý màu, vật theo hành nối.

Làm ăn và cha mẹ – con

Làm ăn. Lục hại trong làm ăn thường hiện ra ở người thứ ba: một khách quen của người này, một người thân của người kia. Hai bên nên thống nhất từ đầu ai được đưa người vào việc chung. Xem chọn người hùn vốn theo tuổi.

Cha mẹ – con. Cách 21 hoặc 39 năm thì nạp âm cùng hành, can tương sinh, công cụ cho 60% ở mọi cặp, ví dụ cha Kỷ Hợi 1959 với con Canh Thân 1980 (cùng Mộc). Cách 27 hoặc 33 năm thì can khắc nhẹ, nạp âm quyết định: mẹ Mậu Thân 1968 với con Ất Hợi 1995 được 63% (con Hoả sinh mẹ Thổ), cha Bính Thân 1956 với con Quý Hợi 1983 còn 33% (con Thuỷ khắc cha Hoả).

Năm 2027 và 2028

Năm Đinh Mùi 2027 cả hai tuổi đều không phạm Thái Tuế. Tuổi Hợi còn cùng bộ tam hợp Hợi Mão Mùi với năm, nhưng 2027 là năm thứ ba, năm cuối, của đợt tam tai Tỵ – Ngọ – Mùi với tuổi Hợi (tam tai 2027). Sang Mậu Thân 2028, tuổi Thân vào năm tuổi, còn tuổi Hợi gặp hại Thái Tuế, chính quan hệ Thân – Hợi của cặp này lặp lại ở tầng năm (các kiểu phạm Thái Tuế).

Sách cổ nói gì

Ngũ Hành Đại Nghĩa, phần luận hại, đại ý: hại lấy nghĩa "xuyên", tức chen ngang mà làm tổn chỗ hợp; hợp vốn là thân, bị xung chen vào thì thân hoá xa. Tam Mệnh Thông Hội chép bốn chỗ Dịch Mã ở Dần Thân Tỵ Hợi, đại ý: Mã ở chi xung với chi đầu bộ tam hợp.

Bình: lời sách nói về các chữ đứng chung trong một lá số Bát Tự. So hai tuổi bằng lục hại là cách dân gian mở rộng, đáng giữ ở mức lời nhắc về ranh giới, không phải lời phán.

Đọc cho đúng mức

Lớp chi chỉ là một trong bốn lớp, và chi năm chỉ là một trong bốn con giáp của một người. Cơ chế đủ sáu cặp hại ở bài lục hợp, lục hại, tam hình; góc nhìn một tuổi với 11 tuổi khác ở tuổi Thân hợp tuổi nào và tuổi Hợi hợp tuổi nào.

💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Tiêu Cát, Ngũ Hành Đại Nghĩa — phần luận hại (đại ý).
  • Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội — phần lục hại và Dịch Mã (đại ý).
  • Hai bảng vợ chồng và ví dụ cha mẹ – con: chạy công cụ hợp tuổi của aihuyenhoc.com cho mọi cặp Thân – Hợi sinh 1947–2007.
💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Thân và tuổi Hợi có khắc nhau không?

Hai chi phạm lục hại, mức nhắc nhẹ hơn lục xung. Hành chi thì Kim sinh Thuỷ, không khắc. Điểm tổng tuỳ năm sinh, từ 32% đến 75%.

Vì sao cặp Hợi hơn Thân 9 tuổi điểm chênh nhau nhiều?

Ở khoảng cách này nạp âm và cung phi đi cùng chiều: cặp 1947 – 1956 và 1983 – 1992 được nạp âm sinh và Diên Niên (75%), ba cặp còn lại cùng khắc nên chỉ 32% – 34%.

Lục hại giữa vợ chồng Thân – Hợi nên hiểu thế nào?

Dân gian đọc là mối thân dễ bị việc ngoài, người ngoài chen vào. Cách giữ là bàn việc nhà với nhau trước và dành thời gian riêng cố định.

Năm 2027 cặp Thân – Hợi có phạm gì không?

Không ai phạm Thái Tuế. Tuổi Hợi ở năm cuối tam tai; năm 2028 tuổi Thân vào năm tuổi, tuổi Hợi gặp hại Thái Tuế.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh, phần luận lục hại, Dịch Mã · Ngũ Hành Đại Nghĩa (Tiêu Cát) — phần luận hại · Can chi, nạp âm, cung phi và điểm các lớp tính bằng công cụ hợp tuổi của aihuyenhoc.com

Cả 78 cặp tuổi

Tý – TýTý – SửuTý – DầnTý – MãoTý – ThìnTý – TỵTý – NgọTý – MùiTý – ThânTý – DậuTý – TuấtTý – HợiSửu – SửuSửu – DầnSửu – MãoSửu – ThìnSửu – TỵSửu – NgọSửu – MùiSửu – ThânSửu – DậuSửu – TuấtSửu – HợiDần – DầnDần – MãoDần – ThìnDần – TỵDần – NgọDần – MùiDần – ThânDần – DậuDần – TuấtDần – HợiMão – MãoMão – ThìnMão – TỵMão – NgọMão – MùiMão – ThânMão – DậuMão – TuấtMão – HợiThìn – ThìnThìn – TỵThìn – NgọThìn – MùiThìn – ThânThìn – DậuThìn – TuấtThìn – HợiTỵ – TỵTỵ – NgọTỵ – MùiTỵ – ThânTỵ – DậuTỵ – TuấtTỵ – HợiNgọ – NgọNgọ – MùiNgọ – ThânNgọ – DậuNgọ – TuấtNgọ – HợiMùi – MùiMùi – ThânMùi – DậuMùi – TuấtMùi – HợiThân – ThânThân – DậuThân – TuấtThân – HợiDậu – DậuDậu – TuấtDậu – HợiTuất – TuấtTuất – HợiHợi – Hợi