Mùi – Thân: hai chi đứng chung cung Khôn, hơn kém một tuổi mà khác hẳn nạp âm
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026
- Hai con giáp
- Mùi (Dê) – Thân (Khỉ)
- Hành của chi
- Thổ – Kim (Thổ sinh Kim)
- Quan hệ địa chi
- Không hợp, không xung (bình hoà)
- Tam hợp của Mùi
- Hợi – Mão – Mùi (cục Mộc)
- Tam hợp của Thân
- Thân – Tý – Thìn (cục Thuỷ)
- Năm Đinh Mùi 2027
- Mùi: Trực Thái Tuế (năm tuổi) · Thân: không phạm
Đây mới là lớp địa chi. Hợp hay không còn xét nạp âm, cung phi, can năm sinh của từng người — nhập năm sinh cụ thể ở công cụ Xem tuổi hợp.
Tuổi Mùi và tuổi Thân không hợp không xung, máy chấm lớp con giáp 20/30, bình hoà. Hành của chi thuận: Mùi Thổ sinh Thân Kim. Hai chi đứng sát nhau, cùng thuộc cung Khôn ở phương Tây Nam. Vợ chồng thường hơn kém một tuổi, can luôn tương sinh nhưng nạp âm lại không chung; cách mười một tuổi thì can cùng hành. Điểm từng cặp từ 46% đến 87%.
Chuyển mùa: cuối hạ sang đầu thu
Mùi là tháng sáu âm lịch, cuối mùa hè; Thân là tháng bảy, có tiết Lập thu. Hai người Mùi – Thân đứng ở đúng chỗ chuyển mùa: một bên còn hơi ấm của hè, một bên đã mang cái gọn, sắc của thu. Hành chi cũng đi theo mạch ấy, đất sinh ra kim loại.
Trên la bàn hai mươi bốn sơn, ba sơn Mùi – Khôn – Thân hợp thành cung Khôn, phương Tây Nam. Người làm phong thuỷ nhìn cặp này như hai người chung một nhà, khác phòng. Nhưng chung cung trên la bàn không phải một quan hệ trong bảng hợp xung, nên công cụ không cộng điểm cho nó.
Hai chi cũng không chung bộ tam hợp: Mùi thuộc Hợi – Mão – Mùi cục Mộc, Thân thuộc Thân – Tý – Thìn cục Thuỷ. Không hình, không hại, không phá.
Soi tàng can: một chi tiết ít người nói
Theo bảng tàng can thông dụng, Mùi chứa Kỷ, Đinh, Ất; Thân chứa Canh, Nhâm, Mậu. Ghép lại có hai cặp can hợp: Ất hợp Canh, Đinh hợp Nhâm. Mùi – Thân không có trong danh sách "ám hợp" mà các thầy hay truyền (Dần – Sửu, Mão – Thân, Ngọ – Hợi), và khí chính của hai chi là Kỷ với Canh thì chỉ tương sinh, không hợp. Nên chỉ nên coi đây là một lớp duyên ngầm nhẹ, đủ để hiểu vì sao người Mùi và người Thân thường dễ nói chuyện với nhau dù tính rất khác: người Mùi mềm, nhẫn, ưa yên; người Thân nhanh, khéo, ưa đổi mới.
Hơn kém một tuổi: can sinh mà nạp âm tách
Sáu mươi năm hoa giáp ghép thành ba mươi cặp nạp âm, mỗi cặp hai năm liền nhau. Mùi luôn là năm thứ hai của một cặp (Giáp Ngọ – Ất Mùi Sa Trung Kim), còn Thân là năm đầu của cặp kế (Bính Thân – Đinh Dậu Sơn Hạ Hoả). Vì vậy hai người Mùi – Thân sinh liền năm không bao giờ chung mệnh, khác với cặp Ngọ – Mùi liền năm luôn chung mệnh.
Can thì ngược lại, luôn thuận: Ất sinh Bính, Đinh sinh Mậu, Kỷ sinh Canh, Tân sinh Nhâm, Quý sinh Giáp.
| Cặp | Nạp âm | Mùi là chồng / Mùi là vợ |
|---|---|---|
| Ất Mùi 1955 – Bính Thân 1956 | Hoả khắc Kim | 46% / 61% |
| Đinh Mùi 1967 – Mậu Thân 1968 | Thổ khắc Thuỷ | 48% / 48% |
| Kỷ Mùi 1979 – Canh Thân 1980 | Mộc sinh Hoả | 87% / 72% |
| Tân Mùi 1991 – Nhâm Thân 1992 | Thổ sinh Kim | 68% / 83% |
| Quý Mùi 2003 – Giáp Thân 2004 | Thuỷ sinh Mộc | 70% / 70% |
Chồng Kỷ Mùi 1979, vợ Canh Thân 1980 là cặp cao nhất (87%), đủ nạp âm sinh, can sinh và cung phi Diên Niên. Thế hệ 1991 – 1992 thì đảo lại: vợ Tân Mùi, chồng Nhâm Thân cao hơn (83%, Thiên Y).
Cách mười một tuổi
Thân hơn Mùi mười một tuổi thì hai can cùng hành (Bính với Đinh, Mậu với Kỷ, Canh với Tân, Nhâm với Quý), máy chấm 9/15. Phổ biến hơn là chồng Thân lớn hơn vợ Mùi:
| Cặp | Nạp âm | Chồng Thân, vợ Mùi |
|---|---|---|
| Bính Thân 1956 – Đinh Mùi 1967 | Thuỷ khắc Hoả | 47% |
| Mậu Thân 1968 – Kỷ Mùi 1979 | Hoả sinh Thổ | 69% |
| Canh Thân 1980 – Tân Mùi 1991 | Mộc khắc Thổ | 62% |
| Nhâm Thân 1992 – Quý Mùi 2003 | Kim khắc Mộc | 47% |
Cặp 1980 – 1991 nạp âm khắc mà vẫn được 62% nhờ cung phi Diên Niên; đó là ví dụ cung phi kéo lại phần nạp âm.
Làm ăn chung, cha mẹ và con
Hùn việc, các cặp Kỷ Mùi 1979 với Canh Thân 1980, Tân Mùi 1991 với Nhâm Thân 1992 được 76%. Kiểu chia vai hay gặp: người Thân tìm cách làm mới, người Mùi giữ khách cũ và giữ hoà khí trong nhóm. Người Thân dễ sốt ruột với nhịp chậm của người Mùi; thoả thuận trước ai quyết việc gì sẽ đỡ va chạm.
Cha mẹ tuổi Thân sinh con tuổi Mùi sau hai mươi ba năm thì nạp âm luôn cùng hành, can tương sinh, máy cho đều 72% ở cả bốn cặp đã chạy. Cha mẹ tuổi Mùi sinh con tuổi Thân sau hai mươi lăm năm thì can ngũ hợp (Ất với Canh, Đinh với Nhâm, Kỷ với Giáp, Tân với Bính); hai cặp Đinh Mùi 1967 – Nhâm Thân 1992 và Tân Mùi 1991 – Bính Thân 2016 lên 87%.
Hai năm tuổi liền nhau: 2027 và 2028
Năm Đinh Mùi 2027, người Mùi Trực Thái Tuế và ở năm cuối tam tai; người Thân không phạm. Sang Mậu Thân 2028 thì đổi phiên: người Thân vào năm tuổi, người Mùi đã ra khỏi tam tai. Nhà Mùi – Thân vì thế có hai năm liền mà mỗi năm một người "đứng mũi". Việc lớn năm 2027 có thể đứng tên người Thân, năm 2028 đứng tên người Mùi. Xem tử vi 2027 tuổi Mùi và tuổi phạm Thái Tuế năm 2027.
Đọc cho đúng mức
Bình hoà là đúng theo bảng hợp xung. Cung Khôn chung và hai cặp can hợp trong tàng can là những lớp giải thích thêm, không cộng điểm, có thầy dùng có thầy không. Các con số là của công cụ site theo năm sinh và giới tính; để xét kỹ hơn, đặt hai lá số cạnh nhau ở hợp tuổi theo lá số tử vi.
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Mùi và tuổi Thân có hợp nhau không?
Bình hoà ở lớp con giáp, hành chi Thổ sinh Kim. Điểm vợ chồng từ 46% đến 87%, cao nhất ở các cặp nạp âm tương sinh như Kỷ Mùi 1979 – Canh Thân 1980.
Vì sao Mùi và Thân sinh liền năm lại khác mệnh?
Mỗi mệnh nạp âm gồm hai năm liền nhau, Mùi là năm cuối của một cặp, Thân là năm đầu của cặp sau. Nên hai người sinh liền năm Mùi – Thân không bao giờ chung mệnh.
Bố mẹ tuổi Thân sinh con tuổi Mùi có hợp không?
Nếu con kém hai mươi ba tuổi thì nạp âm cùng hành, can tương sinh, máy cho 72% ở mọi cặp đã chạy.
Năm 2027 vợ chồng Mùi – Thân nên đứng tên ai cho việc lớn?
Năm 2027 người Mùi năm tuổi và cuối tam tai, người Thân không phạm, nên nhiều nhà để người Thân đứng tên. Năm 2028 thì ngược lại.
Nguồn tham khảo: Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần địa chi tàng can · Can chi, nạp âm, cung phi và điểm hợp tuổi các năm 1955 – 2016 tính bằng công cụ Xem tuổi hợp của aihuyenhoc.com
Cả 78 cặp tuổi
Tý – TýTý – SửuTý – DầnTý – MãoTý – ThìnTý – TỵTý – NgọTý – MùiTý – ThânTý – DậuTý – TuấtTý – HợiSửu – SửuSửu – DầnSửu – MãoSửu – ThìnSửu – TỵSửu – NgọSửu – MùiSửu – ThânSửu – DậuSửu – TuấtSửu – HợiDần – DầnDần – MãoDần – ThìnDần – TỵDần – NgọDần – MùiDần – ThânDần – DậuDần – TuấtDần – HợiMão – MãoMão – ThìnMão – TỵMão – NgọMão – MùiMão – ThânMão – DậuMão – TuấtMão – HợiThìn – ThìnThìn – TỵThìn – NgọThìn – MùiThìn – ThânThìn – DậuThìn – TuấtThìn – HợiTỵ – TỵTỵ – NgọTỵ – MùiTỵ – ThânTỵ – DậuTỵ – TuấtTỵ – HợiNgọ – NgọNgọ – MùiNgọ – ThânNgọ – DậuNgọ – TuấtNgọ – HợiMùi – MùiMùi – ThânMùi – DậuMùi – TuấtMùi – HợiThân – ThânThân – DậuThân – TuấtThân – HợiDậu – DậuDậu – TuấtDậu – HợiTuất – TuấtTuất – HợiHợi – Hợi