Tử vi trọn đời tuổi Ất Dậu nam mạng (1945, 2005): nước giếng trong, Tuần Triệt cùng đè hai sao duyên và Lộc Tồn xung chi tuổi

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Ất Dậu nam mạng
Can chi
Ất Dậu — tuổi con gà, can Mộc, chi Kim
Mệnh nạp âm
Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ)
Năm sinh
1945 · 2005 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Tỵ – Dậu – Sửu · Thìn
Xung
Mão
Năm Đinh Mùi 2027
không phạm Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1945KhảmCấn83Thổ Tú / Ngũ MộVân Hớn / Ngũ Mộ
2005TốnKhôn23Thái Dương / Toán TậnThổ Tú / Huỳnh Tuyền

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

Nam mạng tuổi Ất Dậu sinh năm âm lịch 1945 hoặc 2005, mệnh Tuyền Trung Thuỷ. Can Ất âm nên đây là Âm Nam, đại vận đi nghịch; lứa 2005 năm 2026 mới 22 tuổi mụ, đang học hoặc vừa đi làm. Năm Ất Dậu có Tuần và Triệt cùng đóng Ngọ – Mùi, đè lên cả Đào Hoa lẫn Hồng Loan. Nam 2005 cung phi Tốn, được nạp âm Thuỷ sinh.

Tóm tắt tuổi Ất Dậu nam mạng

Năm sinhTết năm đóCung phi namNhómSinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị
194513/2/1945Khảm (Thuỷ)Đông tứ mệnhĐông Nam – Đông – Nam – Bắc
20059/2/2005Tốn (Mộc)Đông tứ mệnhBắc – Nam – Đông – Đông Nam

Người sinh trước 9/2/2005 dương lịch thuộc tuổi Giáp Thân. Can Ất Mộc âm, chi Dậu Kim âm: Kim khắc Mộc, chi đè can. Tứ Hoá năm Ất: Thiên Cơ Hoá Lộc, Thiên Lương Hoá Quyền, Tử Vi Hoá Khoa, Thái Âm Hoá Kỵ.

Tính cách và cung mệnh

Giáp Thân là mạch nước ngầm, Ất Dậu là nước đã lên giếng: trong, tĩnh, đủ dùng. Người nam Ất Dậu thường gọn gàng, kỹ lưỡng, tự trọng, thích mọi thứ rõ ràng. Gà Dậu đúng giờ, chăm chút; cây Ất mềm, biết uốn. Họ dễ được tin cậy vì nói đi đôi với làm.

Can bị chi khắc: người tuổi này hay tự đặt chuẩn cao rồi tự trách khi chưa đạt. Dậu tự hình góp thêm nét ấy. Thiên Lương Hoá Quyền cho uy tín kiểu người anh, người thầy; Tử Vi Hoá Khoa cho tiếng tốt khi đứng gần người có vị trí.

Tiền bạc

Thiên Cơ Hoá Lộc: tiền đến từ đầu óc, kỹ thuật, lập trình, phân tích, tư vấn. Lộc Tồn năm Ất ở Mão, xung chính chi Dậu: lộc nằm ở phía đối diện với chỗ mình đứng, nhiều thầy đọc là phải ra ngoài, đổi môi trường mới gặp. Thiên Mã năm Dậu ở Hợi, cùng Cô Thần.

Âm Nam đi nghịch, cung Tài Bạch đến khoảng 42–55 tuổi. Với lứa 2005 còn trẻ, việc nên làm là học một nghề cần đầu óc và tập ghi chép tiền từ khoản lương đầu.

Công danh

Nghề hợp: công nghệ thông tin, kỹ thuật, kế toán, kiểm toán, dược, y, giáo dục, nghiên cứu. Thiên Lương Hoá Quyền hợp nghề y, nghề giáo, nghề tư vấn. Thiên Khôi năm Ất ở Tý, cùng Thiên Hỷ: người giúp thường xuất hiện trong dịp vui, qua giới thiệu của bạn bè.

Tình duyên – gia đạo

Điểm riêng nhất của năm Ất Dậu: Đào Hoa và Hồng Loan cùng đứng ở Ngọ, mà Ngọ – Mùi lại bị cả Tuần lẫn Triệt cùng đè. Hai sao duyên bị chặn hai lớp: nhiều thầy đọc là duyên tình thời trẻ rất kín, ít ồn ào, thường chậm hơn bạn bè; sau ba mươi mới rõ nét. Nếu Ngọ là Mệnh hay Phu Thê trên lá số riêng thì lời đọc này đậm.

Với nam mạng, Thái Âm là vợ và mẹ. Thái Âm Hoá Kỵ nhắc giữ hoà khí giữa mẹ và vợ sau này; người nam Ất Dậu nên nói rõ quan điểm sớm, đừng im lặng đứng giữa. Câu nhắc Cô Thần ở người nam gắn với cung Hợi, chỗ Cô Thần đứng cùng Thiên Mã.

Âm Nam đi nghịch: Phu Thê khoảng 22–35, Tử Tức khoảng 32–45.

Các chặng đời

Âm Nam đi nghịch: Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc.

  • Khoảng 12–25, Huynh Đệ: bạn học, anh em. Lứa 2005 đang ở đây.
  • Khoảng 22–35, Phu Thê: tình cảm, hôn nhân.
  • Khoảng 32–45, Tử Tức: con cái.
  • Khoảng 42–55, Tài Bạch: tích luỹ.
  • Khoảng 52–65, Tật Ách: nhịp sinh hoạt, khám định kỳ.
  • Từ khoảng 62, Thiên Di rồi Nô Bộc: đi lại, bạn bè. Các cụ 1945 năm 2027 là 83 tuổi mụ.

Các mốc lệch vài năm tuỳ cục của lá số.

Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân

Dậu tam hợp Tỵ, Sửu; lục hợp Thìn; xung Mão; hại Tuất; tự hình. Can Ất hợp Canh. Năm sinh của vợ thường gặp với nam 2005:

  • Nhâm Thìn 2012: lục hợp, Trường Lưu Thuỷ cùng hành; nữ 2012 cung Ly, cùng nhóm Đông tứ mệnh.
  • Quý Tỵ 2013: tam hợp, Trường Lưu Thuỷ; nữ 2013 cung Khảm, cùng nhóm.
  • Kỷ Sửu 2009: tam hợp; Thuỷ khắc Tích Lịch Hoả; nữ cung Càn, khác nhóm.
  • Canh Dần 2010: can Ất – Canh hợp, Thuỷ sinh Mộc; nữ cung Đoài, khác nhóm.

Tân Mão 2011 xung chi. Làm ăn chung: Tân Tỵ 2001, Đinh Sửu 1997 tam hợp. Xem Thìn – Dậu, Tỵ – Dậu.

Màu sắc và hướng hợp

Nạp âm Thuỷ: đen, xanh dương; tương sinh trắng, bạc. Nam 2005 cung Tốn hành Mộc, được Thuỷ sinh: xanh lá và xanh dương phối nhau hợp cả hai. Hướng tốt: Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam. Nam 1945 cung Khảm: Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông.

Lời khuyên

Nước giếng trong nhờ yên. Với nam Ất Dậu trẻ: chọn một nghề cần đầu óc và học tới nơi; đừng sốt ruột chuyện tình cảm; khi cần thay đổi, chuyển môi trường thay vì tự trách.

Trang tuổi Ất Dậu bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Tuần, Triệt, Đào Hoa, Thái Âm Hoá Kỵ nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh.

🌌Lá số tử vi
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Nam Ất Dậu 2005 cung phi gì?

Nam 2005 cung phi Tốn, hành Mộc, Đông tứ mệnh: Bắc (Sinh Khí), Nam (Thiên Y), Đông (Diên Niên), Đông Nam (Phục Vị). Nạp âm Tuyền Trung Thuỷ sinh cho cung Mộc, nên xanh dương và xanh lá đều hợp.

Đào Hoa, Hồng Loan bị Tuần Triệt ở tuổi Ất Dậu có phải muộn vợ?

Không phải lời phán. Năm Ất Dậu đặt hai sao duyên ở Ngọ, nơi Tuần và Triệt cùng đóng. Lời đọc phổ biến là duyên thời trẻ kín, chậm, sau ba mươi mới rõ. Ý này chỉ đậm khi Ngọ là Mệnh hay Phu Thê trên lá số riêng.

Nam Ất Dậu 2005 hợp lấy vợ tuổi gì?

Nữ Nhâm Thìn 2012 lục hợp và Quý Tỵ 2013 tam hợp, đều mang Trường Lưu Thuỷ cùng hành và cùng nhóm Đông tứ mệnh với nam cung Tốn. Tân Mão 2011 xung chi, lệ cũ dè dặt.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả Tử vi trọn đời

Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng