Tuổi Tuất và tuổi Hợi: hai chi của cửa Càn, cặp sinh liền năm cùng nạp âm và cha mẹ – con điểm cao

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

🧮 Máy tính: Tuất – Hợi
Hai con giáp
Tuất (Chó) – Hợi (Lợn)
Hành của chi
Thổ – Thuỷ (Thổ khắc Thuỷ)
Quan hệ địa chi
Không hợp, không xung (bình hoà)
Tam hợp của Tuất
Dần – Ngọ – Tuất (cục Hoả)
Tam hợp của Hợi
Hợi – Mão – Mùi (cục Mộc)
Năm Đinh Mùi 2027
Tuất: Hình Thái Tuế, Phá Thái Tuế · Hợi: không phạm

Đây mới là lớp địa chi. Hợp hay không còn xét nạp âm, cung phi, can năm sinh của từng người — nhập năm sinh cụ thể ở công cụ Xem tuổi hợp.

Xét con giáp, tuổi Tuất với tuổi Hợi chỉ là bình hoà, chi Tuất (Thổ) lại khắc chi Hợi (Thuỷ); nhưng hai chi đứng kề nhau trong cùng cung Càn ở phương tây bắc. Cặp sinh liền năm (Tuất hơn Hợi 1 tuổi) luôn cùng một nạp âm; vợ chồng được 50% đến 87%, còn cha mẹ – con có những cặp lên tới 87%.

Hai chi của cửa Càn

Trên la bàn hai mươi bốn sơn, phương tây bắc gồm ba sơn Tuất, Càn, Hợi, thuộc quẻ Càn theo hậu thiên bát quái. Càn là trời, là cha; góc tây bắc vì thế hay được gọi là "cửa trời" (Thiên Môn). Tuất và Hợi là hai chi canh hai bên cửa ấy.

Cũng chính vị trí này mang một tên ít dễ chịu hơn. Theo cách chép thường dẫn từ Tam Mệnh Thông Hội, đại ý: Tuất Hợi là Thiên La, Thìn Tỵ là Địa Võng; người nạp âm Hoả gặp Tuất Hợi, người nạp âm Thuỷ, Thổ gặp Thìn Tỵ mới đem ra bàn. Cần biết rằng Tử Vi phái Việt Nam dùng tên này theo cách khác: cung Thìn là Thiên La, cung Tuất là Địa Võng. Hai hệ đặt tên khác nhau, nên đọc thấy "Tuất Hợi Thiên La" thì phải hỏi đang nói theo hệ nào. Trong phép so hai tuổi, cả hai cách đều không phải một lớp chấm.

Dân gian gán cho tuổi Tuất sự trung thành, nguyên tắc; cho tuổi Hợi sự hiền hoà, rộng lượng. Ghép lại là một người dựng hàng rào, một người mở cổng. Chi Thổ khắc Thuỷ cho đúng hình ảnh ấy: người tuổi Tuất hay muốn giữ người tuổi Hợi khỏi tiêu pha, khỏi tin người quá dễ; người tuổi Hợi đôi khi thấy bị quản.

Sinh liền năm: cùng nạp âm, cung phi quyết định

Nạp âm gán theo từng cặp năm liền nhau, năm dương đi trước, năm âm theo sau. Tuất là chi dương, Hợi là chi âm, nên năm Tuất và năm Hợi ngay sau luôn chung một nạp âm. Can thì cùng hành (Bính – Đinh, Mậu – Kỷ, Canh – Tân, Nhâm – Quý, Giáp – Ất). Hai lớp này giống nhau ở mọi cặp, chỉ cung phi tạo ra khác biệt:

Hai năm sinhNạp âm chungChồng Tuất lớn hơnVợ Tuất lớn hơn
1946 – 1947Ốc Thượng ThổNgũ Quỷ, 57%Thiên Y, 72%
1958 – 1959Bình Địa MộcLục Sát, 59%Lục Sát, 59%
1970 – 1971Thoa Xuyến KimDiên Niên, 76%Hoạ Hại, 61%
1982 – 1983Đại Hải ThuỷNgũ Quỷ, 57%Thiên Y, 72%
1994 – 1995Sơn Đầu HoảLục Sát, 59%Lục Sát, 59%
2006 – 2007Ốc Thượng ThổDiên Niên, 76%Hoạ Hại, 61%

Cùng nạp âm thì hiểu nhau, cùng nhịp; công cụ chỉ dặn hai người cùng một tính dễ cùng nóng hoặc cùng ngại một việc. Với cặp Giáp Tuất 1994 – Ất Hợi 1995 (cùng Sơn Đầu Hoả), "cùng nóng" là điều đáng biết hơn cả.

Hợi hơn Tuất 11 tuổi: can tương sinh

Ở khoảng cách này can luôn tương sinh (Đinh sinh Mậu, Kỷ sinh Canh, Tân sinh Nhâm, Quý sinh Giáp, Ất sinh Bính). Nạp âm sinh nhau ở hai cặp: Tân Hợi 1971 với Nhâm Tuất 1982 (Kim sinh Thuỷ) được 87% khi chồng lớn, 83% khi vợ lớn; Ất Hợi 1995 với Bính Tuất 2006 (Hoả sinh Thổ) được 72% và 83%. Ba cặp còn lại nạp âm khắc, điểm 50% khi chồng lớn, 61% – 65% khi vợ lớn.

Cha mẹ – con: cặp điểm cao nhất của Tuất và Hợi

Đây là chỗ cặp Tuất – Hợi nổi bật. Cha mẹ và con cách nhau 25 hoặc 35 năm thì can luôn ngũ hợp (Mậu – Quý, Kỷ – Giáp, Canh – Ất, Tân – Bính, Nhâm – Đinh). Cộng với lớp chi bình hoà, khi nạp âm cũng sinh thì điểm lên rất cao:

  • Cha Mậu Tuất 1958, con Quý Hợi 1983: con Thuỷ sinh cha Mộc, 87%.
  • Mẹ Tân Hợi 1971, con Bính Tuất 2006: con Thổ sinh mẹ Kim, 87%.
  • Cha Giáp Tuất 1994, con Kỷ Hợi 2019: con Mộc sinh cha Hoả, 87%.
  • Mẹ Quý Hợi 1983, con Mậu Tuất 2018: mẹ Thuỷ sinh con Mộc, 84%.

Cách 23 hoặc 37 năm thì can khắc nhẹ, phần lớn các cặp vẫn được 72% – 75%; chỉ hai cặp nạp âm con khắc cha mẹ (Tân Hợi 1971 với Giáp Tuất 1994, Quý Hợi 1983 với Bính Tuất 2006) còn 45%. Xem thêm sinh con hợp tuổi bố mẹ.

Năm 2027: hai đợt nối nhau

Năm Đinh Mùi 2027, tuổi Tuất phạm Thái Tuế theo hai kiểu nhẹ, hình và phá. Tuổi Hợi không phạm, cùng tam hợp Hợi Mão Mùi với năm, nhưng ở năm cuối đợt tam tai 2025 – 2027. Sang 2028, tuổi Tuất vào đợt tam tai Thân – Dậu – Tuất (2028 – 2030).

Nói gọn: đợt tam tai của người tuổi Hợi vừa hết thì đợt của người tuổi Tuất bắt đầu. Với nhà có cả hai tuổi, cách sắp hợp lý là năm 2027 để người tuổi Hợi đứng tên việc lớn nếu gia đình còn giữ tục, từ 2028 thì ngược lại. Xem phạm Thái Tuế 2027 và tam tai 2027.

Sách cổ nói gì

Tam Mệnh Thông Hội, phần nạp âm, đại ý: sáu mươi hoa giáp chia thành ba mươi cặp, mỗi cặp một dương một âm chung một nạp âm. Bát Trạch Minh Kính, đại ý: Càn ở tây bắc, quản ba sơn Tuất, Càn, Hợi.

Bình: hai câu sách giải thích hai nét lạ của cặp này. Vì cặp nạp âm luôn ghép dương với âm kế tiếp, Tuất và Hợi liền năm không thể khác nạp âm. Vì Tuất, Hợi chung một quẻ, hai tuổi này là "hàng xóm cùng cửa" trên la bàn.

Đọc cho đúng mức

Lớp chi bình hoà chỉ cho 20 trên 30; mọi khác biệt đến từ can, nạp âm và cung phi. Chi năm cũng chỉ là một trong bốn con giáp của một người. Góc nhìn một tuổi với 11 tuổi khác ở tuổi Tuất hợp tuổi nào và tuổi Hợi hợp tuổi nào.

💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Nguồn tham khảo

  • Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm, Thiên La Địa Võng (đại ý).
  • Bát Trạch Minh Kính — hậu thiên bát quái và tám du niên (đại ý).
  • Bảng vợ chồng và ví dụ cha mẹ – con: chạy công cụ hợp tuổi của aihuyenhoc.com cho mọi cặp Tuất – Hợi sinh 1946–2019.
💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Tuất và tuổi Hợi có hợp nhau không?

Lớp chi bình hoà, không xung không hại; hành chi Thổ khắc Thuỷ. Vợ chồng sinh 1946–2007 được 50% đến 87% trên công cụ, tuỳ năm sinh và giới.

Vợ chồng Tuất – Hợi sinh liền năm có cùng mệnh không?

Có. Năm Tuất và năm Hợi ngay sau luôn chung một nạp âm, như Giáp Tuất 1994 và Ất Hợi 1995 cùng Sơn Đầu Hoả. Điểm khác nhau chỉ do cung phi.

Cha mẹ tuổi Tuất sinh con tuổi Hợi có tốt không?

Cách 25 hoặc 35 năm thì can ngũ hợp, nhiều cặp được 84% – 87%, như cha Giáp Tuất 1994 với con Kỷ Hợi 2019.

"Tuất Hợi là Thiên La" có đáng lo không?

Đó là tên một thần sát trong Bát Tự, chỉ xét với người nạp âm Hoả và trong cả lá số; Tử Vi phái Việt Nam lại đặt Thiên La ở cung Thìn. Khi so hai tuổi, đây không phải một lớp chấm.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh, phần nạp âm, Thiên La Địa Võng · Bát Trạch Minh Kính — hậu thiên bát quái, tám du niên · Can chi, nạp âm, cung phi và điểm các lớp tính bằng công cụ hợp tuổi của aihuyenhoc.com

Cả 78 cặp tuổi

Tý – TýTý – SửuTý – DầnTý – MãoTý – ThìnTý – TỵTý – NgọTý – MùiTý – ThânTý – DậuTý – TuấtTý – HợiSửu – SửuSửu – DầnSửu – MãoSửu – ThìnSửu – TỵSửu – NgọSửu – MùiSửu – ThânSửu – DậuSửu – TuấtSửu – HợiDần – DầnDần – MãoDần – ThìnDần – TỵDần – NgọDần – MùiDần – ThânDần – DậuDần – TuấtDần – HợiMão – MãoMão – ThìnMão – TỵMão – NgọMão – MùiMão – ThânMão – DậuMão – TuấtMão – HợiThìn – ThìnThìn – TỵThìn – NgọThìn – MùiThìn – ThânThìn – DậuThìn – TuấtThìn – HợiTỵ – TỵTỵ – NgọTỵ – MùiTỵ – ThânTỵ – DậuTỵ – TuấtTỵ – HợiNgọ – NgọNgọ – MùiNgọ – ThânNgọ – DậuNgọ – TuấtNgọ – HợiMùi – MùiMùi – ThânMùi – DậuMùi – TuấtMùi – HợiThân – ThânThân – DậuThân – TuấtThân – HợiDậu – DậuDậu – TuấtDậu – HợiTuất – TuấtTuất – HợiHợi – Hợi