Hai người cùng tuổi Tuất: không tự hình, kho gặp kho, và bốn năm 2027–2030 cùng nhịp
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026
- Hai con giáp
- Tuất (Chó) – Tuất (Chó)
- Hành của chi
- Thổ – Thổ (cùng hành)
- Quan hệ địa chi
- Cùng chi
- Tam hợp của Tuất
- Dần – Ngọ – Tuất (cục Hoả)
- Năm Đinh Mùi 2027
- Tuất: Hình Thái Tuế, Phá Thái Tuế
Đây mới là lớp địa chi. Hợp hay không còn xét nạp âm, cung phi, can năm sinh của từng người — nhập năm sinh cụ thể ở công cụ Xem tuổi hợp.
Hai người cùng tuổi Tuất không phạm tự hình: trong bốn chi tự hình (Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi) không có Tuất. Lớp chi năm chỉ ghi "cùng chi", công cụ chấm 20 trên 30. Chỗ riêng của cặp này nằm ở thời gian: mọi lớp tính theo con giáp đến cùng lúc, và quãng 2027–2030 là bốn năm hai người cùng có điều để xem theo lịch dân gian.
Tuất không tự hình, nhưng ở trong tam hình
Nhiều trang viết gộp mọi cặp cùng tuổi vào chữ "tự hình". Sách không nói vậy. Tự hình chỉ có bốn chi: Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi. Tuất thuộc một nhóm khác, tam hình Sửu – Tuất – Mùi, mà Tam Mệnh Thông Hội gọi, đại ý, là "hình cậy thế" (thị thế chi hình). Tam hình này chỉ thành khi đủ hoặc gần đủ các chi khác, không phải khi Tuất gặp Tuất.
Vì vậy hai người tuổi Tuất ở lớp chi được chấm như cặp cùng tuổi bình thường, cao hơn các cặp cùng tuổi Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi (16 trên 30).
Kho gặp kho
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là bốn kho (mộ khố). Tuất là kho của Hoả, cuối mùa thu, trong tàng Mậu Thổ làm chủ, Tân Kim và Đinh Hoả đi kèm. Uyên Hải Tử Bình bàn bốn kho, đại ý: kho cất khí của mùa đã qua; khí trong kho phải gặp lúc mở mới dùng được.
Đọc sang người, hai người tuổi Tuất là hai người cùng giữ: giữ lời, giữ nếp, giữ của, giữ chuyện trong lòng. Dân gian gán cho tuổi Tuất sự trung thành, thẳng thắn, ghét giả dối. Hai người như vậy thường tin nhau nhanh và bền. Chỗ hay vướng không nằm ở xung đột mà ở chỗ cả hai cùng ít mở lời: người này nghĩ người kia đã biết, rồi những điều không nói chất dần như đồ trong kho.
Vợ chồng cùng tuổi Tuất: bảng tính bằng máy
Cùng năm sinh (can, nạp âm trùng nhau, chỉ cung phi tách theo giới):
| Năm sinh | Nạp âm | Cung phi chồng – vợ | Tổng |
|---|---|---|---|
| Bính Tuất 1946 | Ốc Thượng Thổ | Ly – Càn, Tuyệt Mệnh | 55% |
| Mậu Tuất 1958 | Bình Địa Mộc | Càn – Ly, Tuyệt Mệnh | 55% |
| Canh Tuất 1970 | Thoa Xuyến Kim | Chấn – Chấn, Phục Vị | 70% |
| Nhâm Tuất 1982 | Đại Hải Thuỷ | Ly – Càn, Tuyệt Mệnh | 55% |
| Giáp Tuất 1994 | Sơn Đầu Hoả | Càn – Ly, Tuyệt Mệnh | 55% |
| Bính Tuất 2006 | Ốc Thượng Thổ | Chấn – Chấn, Phục Vị | 70% |
Cách 12 năm (can luôn tương sinh: Bính sinh Mậu, Mậu sinh Canh, Canh sinh Nhâm, Nhâm sinh Giáp, Giáp sinh Bính):
| Hai năm sinh | Nạp âm | Chồng lớn hơn | Vợ lớn hơn |
|---|---|---|---|
| 1946 – 1958 | Mộc khắc Thổ | Phục Vị, 59% | Phục Vị, 59% |
| 1958 – 1970 | Kim khắc Mộc | Ngũ Quỷ, 46% | Sinh Khí, 65% |
| 1970 – 1982 | Kim sinh Thuỷ | Ngũ Quỷ, 68% | Sinh Khí, 87% |
| 1982 – 1994 | Thuỷ khắc Hoả | Phục Vị, 59% | Phục Vị, 59% |
| 1994 – 2006 | Hoả sinh Thổ | Ngũ Quỷ, 68% | Sinh Khí, 87% |
Hai điều đọc ra từ bảng. Một, cặp cùng năm phần lớn gặp Tuyệt Mệnh ở cung phi, kéo tổng về 55%; chỉ Canh Tuất 1970 và Bính Tuất 2006 được Phục Vị. Hai, ở cặp cách một giáp, khi vợ lớn hơn thì cung phi đều tốt (Phục Vị hoặc Sinh Khí); khi chồng lớn hơn thì ba trên năm cặp gặp Ngũ Quỷ. Đó là kết quả phép tính cung phi theo giới, không phải lời khuyên ai nên lớn hơn.
Với các cặp Tuyệt Mệnh, công cụ không khuyên gì về chuyện ở hay không, chỉ nhắc rằng hai người thuộc hai nhóm Đông, Tây tứ mệnh khác nhau: hướng tốt không trùng, nên bàn làm việc, chỗ ngồi riêng của mỗi người chọn theo cung của người đó.
Bốn năm cùng nhịp: 2027 đến 2030
Đây là phần đáng nói nhất của cặp cùng tuổi Tuất ở thời điểm này.
- Đinh Mùi 2027: cả hai cùng phạm Thái Tuế theo hai kiểu nhẹ, hình (Sửu Tuất Mùi) và phá (Tuất Mùi lục phá). Mùi cũng là một kho, nên dân gian hay nói "kho gặp kho".
- Mậu Thân 2028, Kỷ Dậu 2029, Canh Tuất 2030: đợt tam tai Thân – Dậu – Tuất của tuổi Tuất; năm 2030 lại là năm tuổi.
Ở cặp khác tuổi, nhà có thể để người không vướng đứng tên việc lớn. Ở cặp cùng tuổi Tuất thì không có người "thay" trong nhà. Tục cũ có cách mượn tuổi người thân hợp năm để đứng tên động thổ; nhiều thầy thì cho làm, chỉ dặn chọn ngày kỹ. Cách tỉnh táo nhất là coi bốn năm này như lời nhắc lên kế hoạch sớm: việc cần chọn ngày (làm nhà, cưới hỏi con cái, khai trương) thì tính ngày hợp tuổi Tuất bằng ngày tốt hợp tuổi, giấy tờ chuẩn bị kỹ. Xem thêm các kiểu phạm Thái Tuế.
Cha mẹ và con cùng tuổi Tuất
Năm 2018 là Mậu Tuất. Cha mẹ con cùng tuổi Tuất cách nhau 24 hoặc 36 năm, can luôn khắc cùng dấu, nên nạp âm quyết định. Tính bằng máy:
- Cha hoặc mẹ Giáp Tuất 1994, con Mậu Tuất 2018: con Mộc sinh cha mẹ Hoả, 71%.
- Cha hoặc mẹ Nhâm Tuất 1982, con Mậu Tuất 2018: Thuỷ sinh Mộc, 68%.
- Cha hoặc mẹ Nhâm Tuất 1982, con Bính Tuất 2006: con Thổ khắc cha mẹ Thuỷ, 41%.
Cha mẹ con cùng tuổi Tuất còn có một nét giống cặp vợ chồng: cả nhà cùng vào năm hạn theo con giáp. Năm 2027, đứa trẻ Mậu Tuất 2018 cũng phạm Thái Tuế như cha mẹ; với trẻ nhỏ, đó chỉ là chuyện người lớn biết để giữ ý, không có gì phải làm riêng. Xem sinh con hợp tuổi bố mẹ.
Sách cổ nói gì
Tam Mệnh Thông Hội, phần tam hình, đại ý: Dần Tỵ Thân là hình vô ơn, Sửu Tuất Mùi là hình cậy thế, Tý Mão là hình vô lễ, còn Thìn Ngọ Dậu Hợi là tự hình. Uyên Hải Tử Bình, đại ý: Thìn Tuất Sửu Mùi là bốn kho, kho gặp xung thì mở.
Bình: Tuất gặp Tuất không có trong danh sách hình nào. Cái hai người cùng tuổi Tuất cần để ý không phải "hình", mà là việc cùng giữ quá nhiều trong lòng, và lịch năm của cả hai trùng nhau.
Đọc cho đúng mức
Cùng tuổi Tuất mà tổng điểm từ 41% (cha con) đến 87% (vợ chồng): con giáp năm không tự quyết. Chi năm chỉ là một trong bốn con giáp của một người. Góc nhìn tuổi Tuất với 11 tuổi khác ở tuổi Tuất hợp tuổi nào; vợ chồng cùng tuổi nói chung ở vợ chồng cùng tuổi.
💞Xem hợp tuổiVợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.✨ Dùng thử
Nguồn tham khảo
- Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội — phần tam hình (đại ý).
- Uyên Hải Tử Bình — phần bốn kho Thìn Tuất Sửu Mùi (đại ý).
- Bảng vợ chồng và ví dụ cha mẹ – con: tính bằng công cụ hợp tuổi của aihuyenhoc.com cho mọi cặp tuổi Tuất sinh 1946–2018.
- Bài tứ sinh, tứ vượng, tứ mộ.
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Vợ chồng cùng tuổi Tuất có phạm tự hình không?
Không. Tự hình chỉ có Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi. Tuất thuộc tam hình Sửu – Tuất – Mùi, không thành khi chỉ có Tuất gặp Tuất.
Vợ chồng cùng tuổi Tuất cùng năm sinh được bao nhiêu điểm?
Từ 55% đến 70% trên công cụ. Canh Tuất 1970 và Bính Tuất 2006 được Phục Vị (70%), các năm khác gặp Tuyệt Mệnh (55%).
Năm 2027 vợ chồng cùng tuổi Tuất có sao không?
Cả hai cùng phạm Thái Tuế dạng hình và phá, mức nhẹ, rồi cùng vào tam tai 2028–2030. Việc lớn nên lên kế hoạch sớm và chọn ngày hợp tuổi.
Vợ tuổi Tuất hơn chồng tuổi Tuất 12 tuổi có ổn không?
Trong các cặp sinh 1946–2006, khi vợ lớn hơn một giáp thì cung phi đều tốt, tổng từ 59% đến 87%.
Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh, phần tam hình, bốn kho Thìn Tuất Sửu Mùi · Uyên Hải Tử Bình — phần hình xung, mộ khố · Can chi, nạp âm, cung phi và điểm các lớp tính bằng công cụ hợp tuổi của aihuyenhoc.com
Cả 78 cặp tuổi
Tý – TýTý – SửuTý – DầnTý – MãoTý – ThìnTý – TỵTý – NgọTý – MùiTý – ThânTý – DậuTý – TuấtTý – HợiSửu – SửuSửu – DầnSửu – MãoSửu – ThìnSửu – TỵSửu – NgọSửu – MùiSửu – ThânSửu – DậuSửu – TuấtSửu – HợiDần – DầnDần – MãoDần – ThìnDần – TỵDần – NgọDần – MùiDần – ThânDần – DậuDần – TuấtDần – HợiMão – MãoMão – ThìnMão – TỵMão – NgọMão – MùiMão – ThânMão – DậuMão – TuấtMão – HợiThìn – ThìnThìn – TỵThìn – NgọThìn – MùiThìn – ThânThìn – DậuThìn – TuấtThìn – HợiTỵ – TỵTỵ – NgọTỵ – MùiTỵ – ThânTỵ – DậuTỵ – TuấtTỵ – HợiNgọ – NgọNgọ – MùiNgọ – ThânNgọ – DậuNgọ – TuấtNgọ – HợiMùi – MùiMùi – ThânMùi – DậuMùi – TuấtMùi – HợiThân – ThânThân – DậuThân – TuấtThân – HợiDậu – DậuDậu – TuấtDậu – HợiTuất – TuấtTuất – HợiHợi – Hợi