Mùi – Tuất: vừa hình vừa phá giữa hai kho Thổ, đọc cho bình tĩnh và những cặp vẫn đạt điểm khá
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026
- Hai con giáp
- Mùi (Dê) – Tuất (Chó)
- Hành của chi
- Thổ – Thổ (cùng hành)
- Quan hệ địa chi
- Tương hình, Lục phá
- Loại hình
- hình cậy thế (Sửu – Tuất – Mùi)
- Tam hợp của Mùi
- Hợi – Mão – Mùi (cục Mộc)
- Tam hợp của Tuất
- Dần – Ngọ – Tuất (cục Hoả)
- Năm Đinh Mùi 2027
- Mùi: Trực Thái Tuế (năm tuổi) · Tuất: Hình Thái Tuế, Phá Thái Tuế
Đây mới là lớp địa chi. Hợp hay không còn xét nạp âm, cung phi, can năm sinh của từng người — nhập năm sinh cụ thể ở công cụ Xem tuổi hợp.
Tuổi Mùi và tuổi Tuất vừa tương hình (cùng bộ Sửu – Tuất – Mùi) vừa lục phá, nên máy chấm lớp con giáp chỉ 9/30. Hai chi cùng là Thổ, cùng là kho, nên đây là va chạm giữa hai người giống nhau về gốc chứ không phải hai hành đối nghịch. Điểm từng cặp vợ chồng từ 29% đến 70%; cặp khá nhất có nạp âm sinh và cung phi Sinh Khí.
Hai cái kho cạnh nhau
Bốn chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là tứ khố, mỗi chi cất giữ một hành đã qua mùa: Mùi là kho của Mộc, Tuất là kho của Hoả. Theo bảng tàng can thông dụng, Mùi chứa Kỷ Thổ, Đinh Hoả, Ất Mộc; Tuất chứa Mậu Thổ, Tân Kim, Đinh Hoả. Hai người có chung một chữ Đinh, chung nền Thổ, nhưng Tân của Tuất lại khắc Ất của Mùi.
Lời giải đời thường: cả hai đều giữ, đều có nguyên tắc riêng, không dễ nhả. Người Mùi giữ bằng sự nhẫn, im lặng; người Tuất giữ bằng lý lẽ và lời hứa. Khi bất đồng, không ai to tiếng trước, nhưng cũng không ai lùi trước. Chữ hình ở cặp này đọc sát nhất là thế: kẹt, chứ không phải nổ.
Hình cậy thế và chữ phá
Bộ Sửu – Tuất – Mùi được nhiều sách gọi là hình cậy thế (có nơi gọi là trì thế), tức hình giữa những người cùng mạnh, ai cũng dựa vào thế của mình. Có tài liệu đảo tên hai bộ hình Dần – Tỵ – Thân và Sửu – Tuất – Mùi cho nhau; công cụ của site theo cách gọi phổ biến.
Tuất – Mùi còn là một trong sáu cặp lục phá. Phá là quan hệ nhẹ nhất trong các quan hệ xấu, lời giải thường gắn với việc chung dễ dở dang, kế hoạch hay phải làm lại. Khi một cặp vừa hình vừa phá, máy lấy mức nặng hơn là hình, 9/30, không cộng dồn.
Một điều hay bị bỏ qua: Mùi – Tuất không xung. Xung của Mùi là Sửu, xung của Tuất là Thìn. Cặp này vướng mà không đối đầu.
Mùi hơn ba tuổi hay Tuất hơn chín tuổi
Mùi hơn Tuất ba tuổi thì can khắc khác dấu, máy gọi khắc nhẹ, 6/15 (Ất với Mậu, Đinh với Canh, Kỷ với Nhâm…). Tuất hơn Mùi chín tuổi thì can người Mùi luôn sinh can người Tuất (Đinh sinh Mậu, Kỷ sinh Canh, Tân sinh Nhâm, Quý sinh Giáp), 12/15.
| Cặp | Nạp âm | Mùi là chồng / Mùi là vợ |
|---|---|---|
| Ất Mùi 1955 – Mậu Tuất 1958 | Kim khắc Mộc | 42% / 42% |
| Đinh Mùi 1967 – Canh Tuất 1970 | Kim sinh Thuỷ | 51% / 70% |
| Kỷ Mùi 1979 – Nhâm Tuất 1982 | Thuỷ khắc Hoả | 29% / 48% |
| Tân Mùi 1991 – Giáp Tuất 1994 | Hoả sinh Thổ | 64% / 64% |
| Quý Mùi 2003 – Bính Tuất 2006 | Mộc khắc Thổ | 29% / 48% |
| Mậu Tuất 1958 – Đinh Mùi 1967 | Thuỷ sinh Mộc | 55% / 55% |
| Canh Tuất 1970 – Kỷ Mùi 1979 | Hoả khắc Kim | 48% / 48% |
| Nhâm Tuất 1982 – Tân Mùi 1991 | Thổ khắc Thuỷ | 33% / 33% |
| Giáp Tuất 1994 – Quý Mùi 2003 | Mộc sinh Hoả | 55% / 55% |
Hai cặp thấp nhất, 29%, là chồng Mùi hơn vợ Tuất ba tuổi với nạp âm khắc và cung phi Ngũ Quỷ. Đảo vai, vợ Mùi hơn chồng Tuất ba tuổi, cùng năm sinh ấy lên 48% vì cung phi thành Sinh Khí. Cặp cao nhất là vợ Đinh Mùi 1967, chồng Canh Tuất 1970: nạp âm Kim sinh Thuỷ, Sinh Khí, 70%.
Khi nào cặp hình phá vẫn sống tốt
Các cặp trên 60% trong bảng đều có nạp âm sinh. Nghĩa là với Mùi – Tuất, "mệnh" của hai người quan trọng hơn con giáp.
Về cách sống, lời khuyên mà các thầy xem tuổi hay đưa cho cặp hình cậy thế khá thực tế: chia rõ phần quyết của mỗi người (tiền chung, nhà nội ngoại, con cái), đừng để mọi việc đều phải hai người cùng gật. Hai cái kho thì nên có hai chìa. Còn chữ phá nhắc việc đã bàn thì ghi lại, làm đến nơi, tránh bỏ dở rồi trách nhau.
Làm ăn, cha mẹ và con
Hùn việc, cặp khá nhất là Mậu Tuất 1958 với Đinh Mùi 1967, 69%; phần lớn các cặp khác 42% – 54%. Với đối tác hình phá, thoả thuận góp vốn, chia lợi, ai rút vốn thế nào nên viết thành văn bản từ đầu.
Cha mẹ tuổi Mùi sinh con tuổi Tuất sau mười lăm năm thì can ngũ hợp (Ất với Canh, Đinh với Nhâm, Kỷ với Giáp, Tân với Bính) và nạp âm cùng hành, máy cho đều 61% ở cả bốn cặp. Cha mẹ tuổi Tuất, con tuổi Mùi kém hai mươi mốt năm thì từ 40% đến 64%.
Năm 2027: năm Mùi lặp lại chính quan hệ của cặp
Năm Đinh Mùi, người Mùi Trực Thái Tuế và ở năm cuối tam tai. Người Tuất gặp năm Mùi đúng như gặp người bạn đời tuổi Mùi: Hình Thái Tuế và Phá Thái Tuế. Cả hai cùng có dòng cần xem trong năm. Sang 2028, người Mùi ra khỏi tam tai thì người Tuất bắt đầu ba năm tam tai Thân – Dậu – Tuất. Việc lớn như cưới, làm nhà mà chưa gấp thì cặp này có thể cân nhắc lịch kỹ hơn thường lệ; xem tuổi phạm Thái Tuế năm 2027 và tử vi 2027 tuổi Tuất.
Sách cổ nói gì
Tam Mệnh Thông Hội kể ba bộ hình và giải bộ Sửu – Tuất – Mùi là hình của những chi cậy thế mạnh; phần lục phá liệt Tuất với Mùi (đại ý). Uyên Hải Tử Bình ghi tàng can Mùi: Kỷ, Đinh, Ất; Tuất: Mậu, Tân, Đinh (đại ý).
Bình: sách gọi tên quan hệ, không phán kết cục. Đặt cạnh bảng tàng can thì thấy cái "cậy thế" của cặp này rất cụ thể: hai nền Thổ, hai người cùng giữ, và va nhau ở chỗ Tân khắc Ất.
Đọc cho đúng mức
Hình và phá là nhãn của hai chi. Chúng đúng cho mọi cặp Mùi – Tuất, nên không giúp phân biệt cặp này với cặp kia; muốn phân biệt phải xuống nạp âm và cung phi. Các con số là của công cụ site theo năm sinh và giới tính. Xét kỹ hơn thì đặt hai lá số cạnh nhau: hợp tuổi theo lá số tử vi, và đọc thêm lục hợp, lục hại, tam hình.
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Mùi và tuổi Tuất có hợp nhau không?
Lớp con giáp vướng: vừa tương hình vừa lục phá, máy chấm 9/30. Điểm tổng tuỳ năm sinh và giới tính, từ 29% đến 70%; cặp có nạp âm tương sinh thường trên 50%.
Mùi và Tuất có xung không?
Không. Mùi xung Sửu, Tuất xung Thìn. Mùi – Tuất là hình và phá, kiểu vướng ngầm chứ không đối đầu.
Vợ tuổi Mùi hơn chồng tuổi Tuất ba tuổi thì sao?
Ba trong năm cặp từ 1955 đến 2006 gặp cung phi Sinh Khí, hai cặp còn lại Phục Vị; điểm từ 42% đến 70%, cao hơn hoặc bằng khi đảo vai.
Năm 2027 vợ chồng Mùi – Tuất cần lưu ý gì?
Người Mùi năm tuổi và cuối tam tai, người Tuất Hình và Phá Thái Tuế. Việc lớn chưa gấp có thể xếp lịch kỹ hơn, giấy tờ đọc kỹ hơn.
Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — phần luận hình, luận phá · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần địa chi tàng can · Can chi, nạp âm, cung phi và điểm hợp tuổi các năm 1955 – 2018 tính bằng công cụ Xem tuổi hợp của aihuyenhoc.com
Cả 78 cặp tuổi
Tý – TýTý – SửuTý – DầnTý – MãoTý – ThìnTý – TỵTý – NgọTý – MùiTý – ThânTý – DậuTý – TuấtTý – HợiSửu – SửuSửu – DầnSửu – MãoSửu – ThìnSửu – TỵSửu – NgọSửu – MùiSửu – ThânSửu – DậuSửu – TuấtSửu – HợiDần – DầnDần – MãoDần – ThìnDần – TỵDần – NgọDần – MùiDần – ThânDần – DậuDần – TuấtDần – HợiMão – MãoMão – ThìnMão – TỵMão – NgọMão – MùiMão – ThânMão – DậuMão – TuấtMão – HợiThìn – ThìnThìn – TỵThìn – NgọThìn – MùiThìn – ThânThìn – DậuThìn – TuấtThìn – HợiTỵ – TỵTỵ – NgọTỵ – MùiTỵ – ThânTỵ – DậuTỵ – TuấtTỵ – HợiNgọ – NgọNgọ – MùiNgọ – ThânNgọ – DậuNgọ – TuấtNgọ – HợiMùi – MùiMùi – ThânMùi – DậuMùi – TuấtMùi – HợiThân – ThânThân – DậuThân – TuấtThân – HợiDậu – DậuDậu – TuấtDậu – HợiTuất – TuấtTuất – HợiHợi – Hợi