Tử vi trọn đời tuổi Mậu Thân nữ mạng: Thái Âm Hoá Quyền, Dương Nữ đi nghịch và gia đình là chặng đầu
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Mậu Thân — tuổi con khỉ, can Thổ, chi Kim
- Mệnh nạp âm
- Đại Trạch Thổ (hành Thổ)
- Năm sinh
- 1968 · 2028 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Thân – Tý – Thìn · Tỵ
- Xung
- Dần
- Năm Đinh Mùi 2027
- không phạm Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1968 | Khôn | Khảm | 60 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Mậu Thân: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Mậu Thân nam mạng Sinh năm 1968
Nữ mạng Mậu Thân là người sinh năm âm lịch 1968, mệnh Đại Trạch Thổ, cung phi Khảm. Là Dương Nữ nên đại vận đi nghịch: Phu Thê khoảng 22–35, Tử Tức 32–45, Tài Bạch 42–55 tuổi. Năm Mậu cho Thái Âm Hoá Quyền: người phụ nữ tuổi này thường là người cầm trịch trong nhà.
Tóm tắt tuổi Mậu Thân nữ mạng
| Mục | Mậu Thân nữ |
|---|---|
| Năm sinh âm lịch | 1908 · 1968 · 2028 (lứa 1968 từ Tết 29/1/1968 đến 15/2/1969) |
| Nạp âm | Đại Trạch Thổ, hành Thổ |
| Cung phi | 1968: Khảm (Thuỷ, Đông tứ mệnh) |
| Âm dương | Dương Nữ, đại vận đi nghịch |
| Tiểu hạn | 1 tuổi khởi ở Tuất, đi nghịch |
Chồng Mậu Thân cùng tuổi cung Khôn (Tây tứ mệnh), vợ cung Khảm (Đông tứ mệnh). Cặp Khôn – Khảm gặp Tuyệt Mệnh trong Bát Trạch; sách khuyên chia hướng theo từng người chứ không khuyên gì hơn.
Tính cách theo can chi và nạp âm
Mậu là đất núi, Thân là kim loại và con khỉ lanh lợi. Người nữ Mậu Thân vừa vững vừa nhanh: chịu được việc nặng, lại xoay xở khéo khi có biến. Họ thường là người con được tin cậy nhất nhà, người chị lo cho em, người dâu được giao việc lớn.
Đại Trạch Thổ, đất bãi rộng nơi nước tụ về, ở người nữ là khả năng gom người: nhà họ là nơi anh em, bạn bè, con cháu tụ lại. Thổ sinh Kim, can sinh chi: họ cho đi nhiều, có lúc quên phần mình.
Sao năm sinh mà mọi lá số Mậu Thân đều có
Năm Mậu Thân an Tham Lang Hoá Lộc, Thái Âm Hoá Quyền, Hữu Bật Hoá Khoa, Thiên Cơ Hoá Kỵ. Lộc Tồn ở Tỵ, Kình Dương ở Ngọ, Đà La ở Thìn, Thiên Khôi và Thiên Hỷ ở Sửu (trong Triệt), Thiên Việt và Hồng Loan ở Mùi, Thiên Mã ở Dần (trong Tuần), Đào Hoa ở Dậu (theo máy tính của site).
Với lá số nữ, Thái Âm là chính người phụ nữ, và Hoá Quyền là quyền: tiếng nói trong nhà, quyền chi tiêu, quyền quyết chuyện học của con. Hữu Bật Hoá Khoa cho người giúp có tiếng, thường là bạn gái thân hay chị em. Thiên Cơ Hoá Kỵ ở người nữ hay hiện thành lo xa, tính trước quá nhiều đường.
Tiền bạc
Vận Tài Bạch của Dương Nữ khoảng 42–55 tuổi; lứa 1968 đã đi qua chặng ấy, thường đã có tài sản riêng. Tham Lang Hoá Lộc hợp nghề buôn bán, ăn uống, làm đẹp, nghề có khách quen. Lộc Tồn ở Tỵ, cung lục hợp với Thân: lộc đến từ người thân, họ hàng, nhưng đi kèm ràng buộc. Chuyện góp vốn với người nhà nên rõ ràng từ đầu, ghi ai góp bao nhiêu, chia thế nào.
Công danh
Phụ nữ Mậu Thân hợp vai tổ chức: chủ tiệm, quản lý nhà hàng, trưởng ban liên lạc, người điều hành một nhóm. Với Dương Nữ, công danh đọc qua tam hợp của vận Tài Bạch (42–55), khi Quan Lộc chiếu về. Hiện lứa 1968 ở vận Tật Ách (52–65): công việc nên chuyển dần sang vai chỉ dẫn, bớt việc tay chân.
Tình duyên – gia đạo
Vận thứ ba vào Phu Thê, khoảng 22–35 tuổi: hôn nhân là việc lớn đầu đời. Hồng Loan đi cùng Thiên Việt ở Mùi: người chồng thường được giới thiệu đàng hoàng, có nghề nghiệp. Quả Tú cũng ở Mùi: hai người hay có khoảng riêng, mỗi người một mảng việc. Đào Hoa ở Dậu sát chi Thân: tuổi trẻ đông người để ý.
Vận Tử Tức (32–45) đến ngay sau: con cái chiếm trọn tâm sức. Thái Âm Hoá Quyền nhắc người mẹ tuổi này: quyết thay con ít đi một chút khi con đã lớn. Với chồng, việc chia rõ ai giữ tiền, ai quyết việc gì giúp tránh phần lớn bất đồng.
Các chặng đời của nữ Mậu Thân
Đại vận nghịch: Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc; mỗi vận mười năm, khởi 2 đến 6 tuổi tuỳ cục.
- Đến khoảng 25 (Huynh Đệ): chị em đùm bọc, có khi bỏ học sớm lo cho em.
- Khoảng 22–35 (Phu Thê): lấy chồng, ra riêng.
- Khoảng 32–45 (Tử Tức): nuôi con, lo việc học.
- Khoảng 42–55 (Tài Bạch): tích luỹ, tài sản đứng tên.
- Khoảng 52–65 (Tật Ách): lứa 1968 đang ở đây; khám định kỳ, giữ cân nặng, bớt thức khuya.
- Khoảng 62–75 (Thiên Di): đi chơi xa, thăm con cháu.
- Sau 72 (Nô Bộc): bạn bè và hàng xóm là chỗ dựa.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Công cụ hợp tuổi của site chấm cho nữ 1968:
- Chồng hợp nhất: Canh Tý 1960 (89/100, tam hợp, Sinh Khí), Giáp Thìn 1964 (88, tam hợp), Quý Mão 1963 (84, can Mậu – Quý ngũ hợp).
- Chồng cần vun nhiều: Kỷ Hợi 1959 (32, lục hại), Nhâm Dần 1962 (42, lục xung).
- Đối tác hợp: Canh Tý 1960 (88), Giáp Thìn 1964 (87), Quý Mão 1963 (84).
- Đối tác cần thoả thuận kỹ: Giáp Dần 1974 (22, lục xung), Kỷ Hợi 1959 (33).
Khác hẳn nam cùng tuổi, nữ Mậu Thân có nhiều cặp điểm cao, vì cung Khảm gặp du niên tốt với các tuổi Tý, Thìn.
Màu và hướng hợp
Theo mệnh Đại Trạch Thổ (quần áo, đồ dùng): đỏ, hồng, cam, tím, vàng, nâu đất; dùng ít xanh lá. Theo cung phi Khảm (hướng): Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc.
Lời khuyên
Bạn gom được người và giữ được nhà; hãy giữ cả sức mình. Rõ ràng chuyện tiền với người thân, để con tự quyết dần, và đặt lịch khám như đặt lịch họp.
Đọc thêm: tuổi Mậu Thân — nạp âm và năm 2027 · lập lá số tử vi xem Thái Âm ở cung nào
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nữ Mậu Thân 1968 cung gì, mệnh gì?
Nữ Mậu Thân 1968 mệnh Đại Trạch Thổ, cung phi Khảm, hành Thuỷ, thuộc Đông tứ mệnh. Hướng Sinh Khí là Đông Nam, Thiên Y là Đông, Diên Niên là Nam. Cung của nữ khác hẳn nam cùng năm (Khôn).
Nữ Mậu Thân lấy chồng tuổi nào hợp?
Công cụ hợp tuổi của site cho nữ 1968 điểm cao nhất với Canh Tý 1960, Giáp Thìn 1964 và Quý Mão 1963. Đây chỉ là phép xét theo năm sinh; sự tôn trọng và cách hai người nói chuyện với nhau mới quyết định hôn nhân.
Vợ chồng cùng tuổi Mậu Thân 1968 có hợp không?
Hai người cùng nạp âm, cùng chi nên hiểu nhau, nhưng cung phi chồng Khôn và vợ Khảm gặp Tuyệt Mệnh theo Bát Trạch. Cách quen dùng là chọn hướng giường, bàn làm việc theo từng người, không phải điều đáng lo.
Thái Âm Hoá Quyền có ý nghĩa gì với nữ Mậu Thân?
Thái Âm ở lá số nữ đại diện cho chính người phụ nữ; Hoá Quyền thường được đọc là có tiếng nói, giữ quyền chi tiêu và quyết việc lớn trong nhà. Mức độ tuỳ Thái Âm sáng hay tối ở lá số riêng.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh và điểm hợp tuổi tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng