Mùi – Mùi: hai người cùng tuổi Dê, và năm Đinh Mùi 2027 là năm tuổi chung của cả nhà

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

🧮 Máy tính: Mùi – Mùi
Hai con giáp
Mùi (Dê) – Mùi (Dê)
Hành của chi
Thổ – Thổ (cùng hành)
Quan hệ địa chi
Cùng chi
Tam hợp của Mùi
Hợi – Mão – Mùi (cục Mộc)
Năm Đinh Mùi 2027
Mùi: Trực Thái Tuế (năm tuổi)

Đây mới là lớp địa chi. Hợp hay không còn xét nạp âm, cung phi, can năm sinh của từng người — nhập năm sinh cụ thể ở công cụ Xem tuổi hợp.

Hai người cùng tuổi Mùi không thuộc nhóm tự hình, nên máy chấm lớp con giáp 20/30 như mọi cặp cùng tuổi bình thường. Cùng năm sinh thì chỉ cung phi tạo khác biệt; cách nhau mười hai năm thì can luôn tương sinh. Điều riêng của cặp này là năm Đinh Mùi 2027: cả hai cùng vào năm tuổi, cùng ở năm cuối tam tai.

Mùi gặp Mùi không phải tự hình

Bốn chi tự hình là Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi. Mùi nằm trong bộ tam hình Sửu – Tuất – Mùi, nhưng hình ở bộ này chỉ xảy ra khi Mùi gặp Sửu hoặc Tuất, không phải khi gặp chính mình. Vì vậy những câu kiểu "hai người tuổi Mùi lấy nhau bị hình" là gán nhầm; công cụ chấm cặp này ngang cặp cùng tuổi Tý hay Mão.

Hai người cùng tuổi chung một bộ bạn và một bộ kỵ. Cả hai tam hợp với Hợi, Mão, lục hợp với Ngọ; cả hai xung Sửu, hình Tuất, hại Tý. Trong nhà, một đứa con hay một người thân tuổi Sửu sẽ "xung" cả hai cùng lúc, còn một người tuổi Mão, tuổi Hợi thì hợp cả hai. Đây là chỗ cặp cùng tuổi khác hẳn các cặp khác tuổi, nơi bạn của người này có khi là kỵ của người kia.

Kho của Mộc, và sao Hoa Cái của chính mình

Theo bảng tàng can thông dụng, Mùi chứa Kỷ Thổ là khí chính, thêm Đinh Hoả và Ất Mộc. Mùi là cuối mùa hè, đất còn ấm, và là nơi Mộc lui về cất giữ, nên sách gọi Mùi là mộ khố của Mộc. Hai người cùng là "kho" thì cùng thích tích, giữ, ít khi tiêu xài theo cảm hứng.

Trên lá số Tử Vi, tuổi Hợi, Mão, Mùi có sao Hoa Cái an ở cung Mùi; bộ máy lá số của site an đúng như vậy. Nghĩa là mỗi người tuổi Mùi mang Hoa Cái ngay trên chi tuổi của mình. Hoa Cái là sao của sự trầm, chuộng cái đẹp, thích không gian riêng. Hai người như vậy ở chung thường hợp nhịp yên, nhưng cũng dễ cùng im lặng khi có chuyện cần nói. Đó là điểm cần giữ hơn mọi chuyện khắc kỵ.

Cùng năm sinh, hay một giáp cách nhau

Cùng năm sinh thì nạp âm và can trùng nhau, chỉ còn cung phi. Trong mỗi vòng ba mươi sáu năm, ba năm Mùi cho hai kết quả khác nhau:

Cặp sinh cùng nămCung phi chồng – vợĐiểm
Ất Mùi 1955, Tân Mùi 1991Ly – Càn55% (Tuyệt Mệnh)
Đinh Mùi 1967, Quý Mùi 2003Càn – Ly55% (Tuyệt Mệnh)
Kỷ Mùi 1979Chấn – Chấn70% (Phục Vị)

Cách nhau mười hai năm thì can người lớn luôn sinh can người nhỏ (Ất sinh Đinh, Đinh sinh Kỷ, Kỷ sinh Tân, Tân sinh Quý), còn nạp âm thay phiên sinh rồi khắc:

CặpNạp âmNgười lớn là chồng / là vợ
Ất Mùi 1955 – Đinh Mùi 1967Kim sinh Thuỷ81% / 81%
Đinh Mùi 1967 – Kỷ Mùi 1979Thuỷ khắc Hoả46% / 65%
Kỷ Mùi 1979 – Tân Mùi 1991Hoả sinh Thổ68% / 87%
Tân Mùi 1991 – Quý Mùi 2003Thổ khắc Mộc59% / 59%
Quý Mùi 2003 – Ất Mùi 2015Mộc khắc Kim46% / 65%

Cặp cao nhất là vợ Kỷ Mùi 1979 với chồng Tân Mùi 1991, nạp âm sinh và cung phi Sinh Khí. Khi người lớn tuổi hơn là vợ, cung phi thường dịch về Sinh Khí; khi người lớn là chồng, cùng cặp năm ấy lại rơi vào Ngũ Quỷ.

Hai người tuổi Mùi làm chung, cha mẹ và con cùng tuổi

Hùn việc, hai người cùng năm sinh đều được 69% vì hai cung phi nam trùng nhau (Phục Vị). Cặp Kỷ Mùi 1979 – Tân Mùi 1991 lên 86%. Hai người cùng tuổi Mùi hay cẩn thận như nhau, nên thiếu người dám quyết nhanh; cặp làm chung thường cần một người thứ ba khác nết, hoặc tự phân rõ ai là người chốt.

Cha mẹ và con cùng tuổi Mùi cách nhau hai mươi bốn hoặc ba mươi sáu năm, can luôn khắc cùng dấu, nên điểm phụ thuộc hết vào nạp âm: từ 41% (Ất Mùi 1955 – Kỷ Mùi 1979) đến 71% (Kỷ Mùi 1979 – Quý Mùi 2003). Bé sinh năm Đinh Mùi 2027 có cha mẹ Quý Mùi 2003 được 71%, cha mẹ Tân Mùi 1991 được 47%. Còn ông bà Đinh Mùi 1967 với cháu Đinh Mùi 2027 thì trùng hẳn can chi, cùng mệnh Thiên Hà Thuỷ.

Năm Đinh Mùi 2027: năm tuổi, tam tai và hoàn giáp

Năm 2027, mọi người tuổi Mùi đều Trực Thái Tuế và ở năm cuối của ba năm tam tai Tỵ – Ngọ – Mùi. Với cặp cùng tuổi, hai người cùng một thế, không ai đỡ được ai theo kiểu "đứng tên người kia". Thêm vài dữ kiện máy tính cho năm này:

  • Người Đinh Mùi 1967 tròn hoàn giáp, gặp lại đúng can chi năm sinh, tuổi mụ 61.
  • Tân Mùi 1991 và Ất Mùi 1955 phạm Kim Lâu Thân (tuổi mụ 37 và 73).
  • Kỷ Mùi 1979, Đinh Mùi 1967, Quý Mùi 2003 không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc rơi cung Nhất Cát.

Năm tuổi không phải năm cấm. Cặp cùng tuổi Mùi tính cưới, làm nhà trong 2027 có thể chọn ngày thật kỹ, tránh ngày Sửu xung tuổi, hoặc dời sang 2028 khi cả hai ra khỏi tam tai. Xem năm tam tai có nên cưới, kim lâu 2027 và tử vi 2027 tuổi Mùi.

Sách cổ nói gì

Tam Mệnh Thông Hội, phần luận hình, kể ba bộ hình và bốn chi tự hình; Mùi chỉ có mặt trong bộ Sửu – Tuất – Mùi (đại ý). Uyên Hải Tử Bình ghi Mùi tàng Kỷ, Đinh, Ất (đại ý).

Bình: đọc hai bảng cạnh nhau thì thấy nỗi lo "cùng tuổi Mùi bị hình" không có gốc. Thứ thật sự chung của hai người là cùng mùa, cùng kho, cùng nhịp năm.

Đọc cho đúng mức

Cặp cùng tuổi giống nhau ở lớp con giáp, nhưng năm sinh và giới tính vẫn tách các cặp từ 46% đến 87%. Năm tuổi chung là chuyện của lịch, không phải điềm; nó chỉ nhắc hai người xếp việc lớn cho có tính toán. Các con số là điểm của công cụ site.

💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Vợ chồng cùng tuổi Mùi có tốt không?

Mùi gặp Mùi không tự hình, lớp con giáp được 20/30. Điểm tổng tuỳ năm sinh: cùng năm 55% – 70%, cách mười hai năm 46% – 87%.

Hai vợ chồng tuổi Mùi có nên cưới hoặc làm nhà năm 2027 không?

Năm 2027 cả hai đều năm tuổi và cuối tam tai. Không có lệnh cấm, nhưng nếu gia đình còn giữ tục thì dời sang 2028 hoặc chọn ngày tránh Sửu là cách nhiều nhà làm.

Sinh con năm Đinh Mùi 2027 khi bố mẹ đều tuổi Mùi thì sao?

Con cùng chi với cha mẹ, can khắc cùng dấu. Với cha mẹ Quý Mùi 2003 máy cho 71%, với Tân Mùi 1991 cho 47%. Đó chỉ là một lớp tham khảo.

Tuổi Mùi hợp nhất với tuổi nào để làm chung với cả hai vợ chồng?

Tuổi Hợi, Mão (tam hợp) và Ngọ (lục hợp) hợp với cả hai người cùng lúc.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — phần luận tự hình, tam hình · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần địa chi tàng can · Can chi, nạp âm, cung phi, sao hạn và điểm hợp tuổi các năm 1955 – 2027 tính bằng công cụ Xem tuổi hợp và Tuổi xây nhà của aihuyenhoc.com

Cả 78 cặp tuổi

Tý – TýTý – SửuTý – DầnTý – MãoTý – ThìnTý – TỵTý – NgọTý – MùiTý – ThânTý – DậuTý – TuấtTý – HợiSửu – SửuSửu – DầnSửu – MãoSửu – ThìnSửu – TỵSửu – NgọSửu – MùiSửu – ThânSửu – DậuSửu – TuấtSửu – HợiDần – DầnDần – MãoDần – ThìnDần – TỵDần – NgọDần – MùiDần – ThânDần – DậuDần – TuấtDần – HợiMão – MãoMão – ThìnMão – TỵMão – NgọMão – MùiMão – ThânMão – DậuMão – TuấtMão – HợiThìn – ThìnThìn – TỵThìn – NgọThìn – MùiThìn – ThânThìn – DậuThìn – TuấtThìn – HợiTỵ – TỵTỵ – NgọTỵ – MùiTỵ – ThânTỵ – DậuTỵ – TuấtTỵ – HợiNgọ – NgọNgọ – MùiNgọ – ThânNgọ – DậuNgọ – TuấtNgọ – HợiMùi – MùiMùi – ThânMùi – DậuMùi – TuấtMùi – HợiThân – ThânThân – DậuThân – TuấtThân – HợiDậu – DậuDậu – TuấtDậu – HợiTuất – TuấtTuất – HợiHợi – Hợi