Ngọ – Hợi: bề mặt Thuỷ khắc Hoả, bên trong là ám hợp, và hai khoảng cách tuổi đều thuận can

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

🧮 Máy tính: Ngọ – Hợi
Hai con giáp
Ngọ (Ngựa) – Hợi (Lợn)
Hành của chi
Hoả – Thuỷ (Thuỷ khắc Hoả)
Quan hệ địa chi
Không hợp, không xung (bình hoà)
Tam hợp của Ngọ
Dần – Ngọ – Tuất (cục Hoả)
Tam hợp của Hợi
Hợi – Mão – Mùi (cục Mộc)
Năm Đinh Mùi 2027
Ngọ: không phạm · Hợi: không phạm

Đây mới là lớp địa chi. Hợp hay không còn xét nạp âm, cung phi, can năm sinh của từng người — nhập năm sinh cụ thể ở công cụ Xem tuổi hợp.

Tuổi Ngọ và tuổi Hợi không nằm trong bảng hợp xung nào, máy chấm lớp con giáp 20/30, bình hoà. Hành của chi là Thuỷ khắc Hoả, nhưng soi vào tàng can thì hai chi lại hợp ngầm, các thầy gọi là ám hợp. Thêm một điều hiếm: cả hai khoảng cách tuổi thường gặp của cặp này đều cho can thuận, nên điểm vợ chồng đi từ 50% đến 90%.

Thuỷ khắc Hoả ở mặt ngoài

Hợi là đầu mùa đông, Thuỷ đang lên; Ngọ là giữa mùa hè, Hoả đang thịnh. Hai chi cách nhau năm vị, không đối diện, không cùng bộ tam hợp (Ngọ thuộc Dần – Ngọ – Tuất, Hợi thuộc Hợi – Mão – Mùi), cũng không hình, hại, phá. Chỉ còn quan hệ hành: nước khắc lửa. Nhiều trang xem tuổi dừng ở đây và xếp cặp này vào "khắc", bỏ qua lớp tàng can mà người học Tử Bình hay xem.

Ám hợp: hai cặp can hợp trong lòng hai chi

Theo bảng tàng can thông dụng, Ngọ chứa Đinh Hoả và Kỷ Thổ; Hợi chứa Nhâm Thuỷ và Giáp Mộc. Xếp cạnh nhau: Đinh hợp Nhâm, Kỷ hợp Giáp. Cả khí chính lẫn khí phụ của hai chi đều thành cặp ngũ hợp. Ít cặp chi nào khớp gọn như vậy, và Ngọ – Hợi thường được kể cùng Dần – Sửu, Mão – Thân trong danh sách ám hợp mà các thầy truyền nhau.

Ám hợp không có trong bảng lục hợp cổ điển, và công cụ của site không cộng điểm cho nó. Ở đây chỉ nên đọc như một lời giải thích: vì sao nhiều cặp Ngọ – Hợi ngoài mặt khác nhau rõ (một người sôi nổi, một người hiền và chậm) mà ở với nhau lại ít va chạm hơn bảng hành dự đoán. Lời giải truyền thống nói gọn: cái hợp của cặp này nằm ở bên trong, người ngoài nhìn vào khó thấy.

Ngọ hơn năm tuổi hay Hợi hơn bảy tuổi

Ngọ hơn Hợi năm tuổi thì can năm sinh luôn ngũ hợp: Giáp Ngọ – Kỷ Hợi, Bính Ngọ – Tân Hợi, Mậu Ngọ – Quý Hợi, Canh Ngọ – Ất Hợi, Nhâm Ngọ – Đinh Hợi, máy chấm 15/15. Hợi hơn Ngọ bảy tuổi thì can người Ngọ luôn sinh can người Hợi (Bính sinh Kỷ, Mậu sinh Tân, Canh sinh Quý, Nhâm sinh Ất), được 12/15. Không khoảng cách nào rơi vào can khắc. Phần còn lại do nạp âm và cung phi:

CặpNạp âmNgọ là chồng / Ngọ là vợ
Giáp Ngọ 1954 – Kỷ Hợi 1959Kim khắc Mộc62% / 68%
Bính Ngọ 1966 – Tân Hợi 1971Kim sinh Thuỷ73% / 90%
Mậu Ngọ 1978 – Quý Hợi 1983Thuỷ khắc Hoả51% / 68%
Canh Ngọ 1990 – Ất Hợi 1995Hoả sinh Thổ84% / 90%
Nhâm Ngọ 2002 – Đinh Hợi 2007Mộc khắc Thổ51% / 68%
Kỷ Hợi 1959 – Bính Ngọ 1966Thuỷ sinh Mộc72% / 87%
Tân Hợi 1971 – Mậu Ngọ 1978Hoả khắc Kim59% / 59%
Quý Hợi 1983 – Canh Ngọ 1990Thổ khắc Thuỷ50% / 59%
Ất Hợi 1995 – Nhâm Ngọ 2002Mộc sinh Hoả72% / 87%

Cột bên phải cao hơn ở mọi dòng nhóm trên, và đó không phải ngẫu nhiên. Vợ tuổi Ngọ lấy chồng tuổi Hợi kém mình năm tuổi thì cả năm cặp đều gặp cung phi Sinh Khí, du niên tốt nhất của Bát Trạch. Chiều ngược lại, chồng Ngọ hơn vợ Hợi năm tuổi, cung phi rơi vào Phục Vị hoặc Lục Sát.

Với kiểu phổ biến hơn là chồng Hợi hơn vợ Ngọ bảy tuổi, các cặp 1959 – 1966 và 1995 – 2002 được 87% nhờ nạp âm sinh và Sinh Khí; các cặp 1971 – 1978, 1983 – 1990 chỉ 59% vì nạp âm khắc.

Làm ăn chung

Hùn việc, công cụ tính cung phi theo hai người nam. Bính Ngọ 1966 với Tân Hợi 1971 lên 87%, Bính Ngọ 1966 với Kỷ Hợi 1959 và Nhâm Ngọ 2002 với Ất Hợi 1995 được 83%. Các cặp nạp âm khắc như Mậu Ngọ 1978 với Tân Hợi 1971 hay Quý Hợi 1983 chỉ quanh 50%. Kiểu việc hợp với cặp này: người Ngọ đứng trước khách, người Hợi lo phần hậu cần và giữ quan hệ lâu dài.

Cha mẹ – con

Cha mẹ tuổi Ngọ sinh con tuổi Hợi sau mười bảy năm thì nạp âm luôn cùng hành, can khắc nhẹ, máy cho đều 64% ở bốn cặp đã chạy. Sau hai mươi chín năm thì từ 53% (Canh Ngọ 1990 – Kỷ Hợi 2019) đến 80% (Giáp Ngọ 1954 – Quý Hợi 1983, Mậu Ngọ 1978 – Đinh Hợi 2007). Cha mẹ tuổi Hợi, con tuổi Ngọ kém mười chín năm được 55% đến 79%; cao nhất là Tân Hợi 1971 – Canh Ngọ 1990, con mệnh Thổ sinh cho cha mẹ mệnh Kim.

Năm 2027: cả hai đều hợp với năm Mùi

Năm Đinh Mùi, tuổi Ngọ lục hợp với Mùi, tuổi Hợi tam hợp với Mùi (bộ Hợi – Mão – Mùi). Cả hai cùng thuận Thái Tuế, điều không nhiều cặp có. Riêng người Hợi, 2027 là năm cuối của ba năm tam tai Tỵ – Ngọ – Mùi; nếu gia đình còn giữ tục này thì việc lớn có thể đứng tên người Ngọ. Sang 2028, người Hợi ra khỏi tam tai thì người Ngọ lại bắt đầu ba năm Thân – Dậu – Tuất. Xem tam tai 2027, tử vi 2027 tuổi Hợi.

Sách cổ nói gì

Tam Mệnh Thông Hội, phần luận thập can hợp, giải năm cặp can hợp và đặt tên cho từng cặp; Giáp hợp Kỷ được gọi là hợp trung chính (đại ý). Uyên Hải Tử Bình ghi tàng can: Ngọ chứa Đinh, Kỷ; Hợi chứa Nhâm, Giáp (đại ý).

Bình: ghép hai bảng ấy là ra ám hợp của Ngọ – Hợi. Sách không lập riêng mục cho cặp này; đây là cách các thầy đời sau suy từ tàng can, nên chỉ dùng để hiểu, không để cộng điểm.

Đọc cho đúng mức

Bình hoà là đúng theo bảng hợp xung của sách. Ám hợp là một lớp giải thích thêm, có thầy dùng, có thầy không. Các con số là điểm của công cụ site theo năm sinh và giới tính; tính cách và cách hai người đối xử với nhau không nằm trong bảng. Muốn đọc kỹ hơn thì đặt hai lá số cạnh nhau: hợp tuổi theo lá số tử vi.

💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Ngọ và tuổi Hợi có hợp nhau không?

Lớp con giáp là bình hoà. Can năm sinh của cặp này luôn thuận (ngũ hợp hoặc tương sinh), nên điểm vợ chồng thường từ 50% đến 90%, tuỳ nạp âm và cung phi.

Thuỷ khắc Hoả có làm vợ chồng Ngọ – Hợi hay cãi nhau không?

Thuỷ khắc Hoả là hành của chi, không phải một quan hệ hợp xung. Trong tàng can hai chi còn hợp ngầm, nên chỉ đọc chữ "khắc" là chưa đủ.

Ám hợp Ngọ – Hợi là gì?

Là việc can ẩn trong hai chi hợp nhau: Đinh của Ngọ hợp Nhâm của Hợi, Kỷ của Ngọ hợp Giáp của Hợi. Đây là cách giải của các thầy đời sau, không có trong bảng lục hợp cổ điển.

Vợ tuổi Ngọ, chồng tuổi Hợi kém năm tuổi có tốt không?

Theo máy, cả năm cặp như vậy từ 1954 đến 2007 đều gặp cung phi Sinh Khí và can ngũ hợp, điểm từ 68% đến 90%.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — Luận thập can hợp · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần địa chi tàng can · Can chi, nạp âm, cung phi và điểm hợp tuổi các năm 1954 – 2026 tính bằng công cụ Xem tuổi hợp của aihuyenhoc.com

Cả 78 cặp tuổi

Tý – TýTý – SửuTý – DầnTý – MãoTý – ThìnTý – TỵTý – NgọTý – MùiTý – ThânTý – DậuTý – TuấtTý – HợiSửu – SửuSửu – DầnSửu – MãoSửu – ThìnSửu – TỵSửu – NgọSửu – MùiSửu – ThânSửu – DậuSửu – TuấtSửu – HợiDần – DầnDần – MãoDần – ThìnDần – TỵDần – NgọDần – MùiDần – ThânDần – DậuDần – TuấtDần – HợiMão – MãoMão – ThìnMão – TỵMão – NgọMão – MùiMão – ThânMão – DậuMão – TuấtMão – HợiThìn – ThìnThìn – TỵThìn – NgọThìn – MùiThìn – ThânThìn – DậuThìn – TuấtThìn – HợiTỵ – TỵTỵ – NgọTỵ – MùiTỵ – ThânTỵ – DậuTỵ – TuấtTỵ – HợiNgọ – NgọNgọ – MùiNgọ – ThânNgọ – DậuNgọ – TuấtNgọ – HợiMùi – MùiMùi – ThânMùi – DậuMùi – TuấtMùi – HợiThân – ThânThân – DậuThân – TuấtThân – HợiDậu – DậuDậu – TuấtDậu – HợiTuất – TuấtTuất – HợiHợi – Hợi