Mùi – Hợi: tam hợp cục Mộc thiếu chữ Mão, đất khắc nước mà vẫn cùng phe, và năm 2027 cùng khép tam tai

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

🧮 Máy tính: Mùi – Hợi
Hai con giáp
Mùi (Dê) – Hợi (Lợn)
Hành của chi
Thổ – Thuỷ (Thổ khắc Thuỷ)
Quan hệ địa chi
Tam hợp
Tam hợp của Mùi
Hợi – Mão – Mùi (cục Mộc)
Tam hợp của Hợi
Hợi – Mão – Mùi (cục Mộc)
Năm Đinh Mùi 2027
Mùi: Trực Thái Tuế (năm tuổi) · Hợi: không phạm

Đây mới là lớp địa chi. Hợp hay không còn xét nạp âm, cung phi, can năm sinh của từng người — nhập năm sinh cụ thể ở công cụ Xem tuổi hợp.

Tuổi Mùi và tuổi Hợi là tam hợp, cùng bộ Hợi – Mão – Mùi cục Mộc; máy chấm lớp con giáp 30/30. Hành riêng của hai chi lại là Thổ khắc Thuỷ, nhưng trong tam hợp cả hai đứng về phe Mộc. Mùi hơn Hợi bốn tuổi thì can luôn khắc, Hợi hơn Mùi tám tuổi thì can luôn sinh; điểm vợ chồng từ 45% đến 88%.

Nước nuôi mầm, đất cất cây

Bộ tam hợp nào cũng là ba chặng đời của một hành. Với Mộc, Hợi là nơi sinh, Mão là lúc mạnh nhất, Mùi là nơi thu về. Hoài Nam Tử, thiên Thiên Văn, ghi theo khuôn ấy: Mộc sinh ở Hợi, mạnh ở Mão, mất ở Mùi (đại ý).

Hình ảnh dễ nhớ: Hợi là nước đầu đông, nuôi mầm cây đang ngủ; Mùi là đất cuối hè, nơi cây đã lớn được cất giữ. Hai người đứng ở hai đầu của cùng một đời cây. Vì vậy chữ "Thổ khắc Thuỷ" của hành chi không phải chuyện chính; cả hai cùng phục vụ một hành thứ ba.

Bảng tàng can thông dụng cho thấy thêm. Hợi chứa Nhâm Thuỷ và Giáp Mộc; Mùi chứa Kỷ Thổ, Đinh Hoả, Ất Mộc. Hai chi cùng có Mộc bên trong (Giáp và Ất). Ngoài ra Đinh của Mùi hợp Nhâm của Hợi, Kỷ của Mùi hợp Giáp của Hợi, đúng kiểu ghép mà các thầy gọi là ám hợp ở cặp Ngọ – Hợi. Ở Mùi – Hợi, lớp ấy chồng lên một tam hợp vốn đã có.

Bán hợp thiếu chữ ở giữa

Hai người chỉ có hai đầu của bộ ba, thiếu Mão là chữ vượng. Nhiều thầy Tử Bình coi kiểu bán hợp "sinh – mộ" này là lỏng hơn kiểu có chữ vượng như Hợi – Mão hay Mão – Mùi; có người gọi là hai đầu "củng" lấy chữ giữa. Công cụ của site không chia nhỏ như vậy, cặp nào tam hợp cũng 30/30.

Hệ quả thực tế dễ thấy nhất là ở con cái. Một đứa con tuổi Mão làm đủ bộ Hợi – Mão – Mùi với cả cha lẫn mẹ. Năm Mão gần nhất là Ất Mão 2035. Đó là một lớp tham khảo của người lớn, không phải lý do để tính chuyện sinh nở; xem sinh con hợp tuổi bố mẹ.

Cùng bộ tam hợp nên hai lá số Tử Vi còn chung ba vị trí sao an theo chi năm (bộ máy của site cũng an như thế): Đào Hoa đều ở Tý, Thiên Mã đều ở Tỵ, Hoa Cái đều ở Mùi.

Mùi hơn bốn tuổi hay Hợi hơn tám tuổi

Mùi hơn Hợi bốn tuổi thì can khắc cùng dấu (Ất với Kỷ, Đinh với Tân, Kỷ với Quý, Tân với Ất, Quý với Đinh), máy chấm 3/15. Hợi hơn Mùi tám tuổi thì can người Mùi luôn sinh can người Hợi (Đinh sinh Kỷ, Kỷ sinh Tân, Tân sinh Quý, Quý sinh Ất), 12/15.

CặpNạp âmMùi là chồng / Mùi là vợ
Ất Mùi 1955 – Kỷ Hợi 1959Kim khắc Mộc66% / 66%
Đinh Mùi 1967 – Tân Hợi 1971Kim sinh Thuỷ73% / 71%
Kỷ Mùi 1979 – Quý Hợi 1983Thuỷ khắc Hoả45% / 49%
Tân Mùi 1991 – Ất Hợi 1995Hoả sinh Thổ88% / 88%
Quý Mùi 2003 – Đinh Hợi 2007Mộc khắc Thổ51% / 49%
Kỷ Hợi 1959 – Đinh Mùi 1967Thuỷ sinh Mộc80% / 80%
Tân Hợi 1971 – Kỷ Mùi 1979Hoả khắc Kim75% / 60%
Quý Hợi 1983 – Tân Mùi 1991Thổ khắc Thuỷ56% / 71%
Ất Hợi 1995 – Quý Mùi 2003Mộc sinh Hoả80% / 80%

Cặp Tân Mùi 1991 – Ất Hợi 1995 đứng đầu với 88%, ai là chồng cũng vậy: nạp âm Hoả sinh Thổ và cung phi Diên Niên ở cả hai chiều. Đây là trường hợp can khắc cùng dấu (Tân với Ất) mà điểm vẫn cao nhất bảng, vì lớp can chỉ chiếm 15 trên 100.

Nhóm cách tám tuổi có một quy luật: các cặp nạp âm tương sinh (1959 – 1967, 1995 – 2003) đều 80% ở cả hai chiều chồng vợ. Các cặp nạp âm khắc thì đảo vai đổi điểm rõ: chồng Quý Hợi 1983, vợ Tân Mùi 1991 được 71%; đảo lại còn 56%.

Làm ăn, cha mẹ và con

Hùn việc, Kỷ Hợi 1959 với Đinh Mùi 1967 được 97%, Đinh Mùi 1967 với Tân Hợi 1971 được 87%. Người Hợi rộng rãi, tin người; người Mùi chu đáo, lo xa. Chia việc thuận là người Hợi mở quan hệ, người Mùi giữ sổ và lo dài hạn. Chỗ cần giữ: cả hai đều ngại nói lời từ chối, nên thoả thuận bằng văn bản giúp cả hai đỡ khó xử.

Cha mẹ tuổi Mùi sinh con tuổi Hợi sau mười sáu năm thì nạp âm cùng hành, máy cho đều 73%. Sau hai mươi tám năm, hai cặp Ất Mùi 1955 – Quý Hợi 1983 và Kỷ Mùi 1979 – Đinh Hợi 2007 lên 93%. Cha mẹ tuổi Hợi sinh con tuổi Mùi sau hai mươi năm thì trùng can, từ 68% đến 92%.

Năm 2027: cùng khép ba năm tam tai

Người Mùi và người Hợi chung bộ tam hợp nên chung luôn ba năm tam tai Tỵ – Ngọ – Mùi. Năm Đinh Mùi 2027 là năm cuối của đợt 2025 – 2027 cho cả hai. Khác nhau ở Thái Tuế: người Mùi Trực Thái Tuế (năm tuổi), người Hợi tam hợp với năm Mùi nên thuận. Việc lớn trong năm, nếu gia đình còn giữ tục, có thể đứng tên người Hợi; từ 2028 cả hai ra khỏi tam tai cùng lúc, đợt kế tiếp phải tới 2037. Xem tam tai 2027 và tử vi 2027 tuổi Hợi.

Đọc cho đúng mức

Tam hợp 30/30 là mức cao nhất của lớp con giáp, nhưng mọi cặp Mùi – Hợi đều có, nên không phân biệt được cặp này với cặp kia. Chuyện thiếu chữ Mão, ám hợp trong tàng can là những lớp giải thích thêm của Tử Bình, công cụ không cộng điểm. Các con số là của công cụ site theo năm sinh và giới tính; muốn đọc sâu hơn thì xem hợp tuổi theo lá số tử vi.

💞Xem hợp tuổi
Vợ chồng, làm ăn, sinh con: ngũ hành nạp âm, can chi, cung phi.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Mùi và tuổi Hợi có hợp nhau không?

Hợp ở lớp con giáp: tam hợp cục Mộc, máy chấm 30/30. Điểm vợ chồng từ 45% đến 88% tuỳ năm sinh; cao nhất là Tân Mùi 1991 với Ất Hợi 1995.

Mùi là Thổ, Hợi là Thuỷ, Thổ khắc Thuỷ sao vẫn hợp?

Tam hợp không xét hành của từng chi mà xét ba chặng của một hành: Hợi sinh Mộc, Mùi cất Mộc. Trong bộ ba ấy hai người cùng phe.

Chồng Mùi hơn vợ Hợi bốn tuổi có sao không?

Can khắc cùng dấu, lớp này chỉ được 3/15. Điểm tổng vẫn từ 45% đến 88%, do nạp âm và cung phi quyết định nhiều hơn.

Năm 2027 vợ chồng Mùi – Hợi lưu ý gì?

Cả hai ở năm cuối tam tai, người Mùi thêm năm tuổi, người Hợi thuận Thái Tuế. Sang 2028 cả hai cùng ra khỏi tam tai.

Nguồn tham khảo: Hoài Nam Tử — thiên Thiên Văn — sinh, tráng, tử của năm hành · Uyên Hải Tử Bình — Từ Đại Thăng — phần địa chi tàng can · Can chi, nạp âm, cung phi và điểm hợp tuổi các năm 1955 – 2019 tính bằng công cụ Xem tuổi hợp của aihuyenhoc.com

Cả 78 cặp tuổi

Tý – TýTý – SửuTý – DầnTý – MãoTý – ThìnTý – TỵTý – NgọTý – MùiTý – ThânTý – DậuTý – TuấtTý – HợiSửu – SửuSửu – DầnSửu – MãoSửu – ThìnSửu – TỵSửu – NgọSửu – MùiSửu – ThânSửu – DậuSửu – TuấtSửu – HợiDần – DầnDần – MãoDần – ThìnDần – TỵDần – NgọDần – MùiDần – ThânDần – DậuDần – TuấtDần – HợiMão – MãoMão – ThìnMão – TỵMão – NgọMão – MùiMão – ThânMão – DậuMão – TuấtMão – HợiThìn – ThìnThìn – TỵThìn – NgọThìn – MùiThìn – ThânThìn – DậuThìn – TuấtThìn – HợiTỵ – TỵTỵ – NgọTỵ – MùiTỵ – ThânTỵ – DậuTỵ – TuấtTỵ – HợiNgọ – NgọNgọ – MùiNgọ – ThânNgọ – DậuNgọ – TuấtNgọ – HợiMùi – MùiMùi – ThânMùi – DậuMùi – TuấtMùi – HợiThân – ThânThân – DậuThân – TuấtThân – HợiDậu – DậuDậu – TuấtDậu – HợiTuất – TuấtTuất – HợiHợi – Hợi