Tử vi trọn đời tuổi Ất Mão nữ mạng: hoa giữa vườn xuân, Âm Nữ đi thuận và chỗ đứng tuổi trung niên
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Ất Mão — tuổi con mèo, can Mộc, chi Mộc
- Mệnh nạp âm
- Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ)
- Năm sinh
- 1975 · 2035 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Hợi – Mão – Mùi · Tuất
- Xung
- Dậu
- Năm Đinh Mùi 2027
- không phạm Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1975 | Đoài | Cấn | 53 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Ất Mão: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Ất Mão nam mạng Sinh năm 1975
Nữ mạng Ất Mão là người sinh năm âm lịch 1975, mệnh Đại Khê Thuỷ, cung phi Cấn. Là Âm Nữ nên đại vận đi thuận: Phúc Đức khoảng 22–35, Điền Trạch 32–45, Quan Lộc 42–55 tuổi. Người phụ nữ tuổi này duyên dáng, khéo tay, giữ được của riêng, và thường có vị trí rõ ràng khi đã ngoài bốn mươi.
Tóm tắt tuổi Ất Mão nữ mạng
| Mục | Ất Mão nữ |
|---|---|
| Năm sinh âm lịch | 1915 · 1975 · 2035 (lứa 1975 từ Tết 11/2/1975 đến 30/1/1976) |
| Nạp âm | Đại Khê Thuỷ, hành Thuỷ |
| Cung phi | 1975: Cấn (Thổ, Tây tứ mệnh) |
| Âm dương | Âm Nữ, đại vận đi thuận |
| Tiểu hạn | 1 tuổi khởi ở Sửu, đi nghịch |
Chồng Ất Mão cùng tuổi cung Đoài, vợ cung Cấn: hai cung gặp Diên Niên trong Bát Trạch, được coi là cặp vợ chồng thuận hướng.
Tính cách theo can chi và nạp âm
Ất là hoa cỏ, Mão là vườn xuân, con mèo. Người nữ Ất Mão dịu dàng, ưa cái đẹp, sạch sẽ, ăn nói nhẹ nhàng. Họ giỏi làm nhà thành chỗ dễ chịu: một bình hoa, một góc bếp gọn. Mèo cũng là con vật độc lập: phụ nữ tuổi này không thích bị kiểm soát.
Đại Khê Thuỷ tưới vườn xuân: ở người nữ là sự chăm lo đều đặn, không ồn ào, cho chồng con và cho cả cha mẹ hai bên. Mộc gặp Mộc, can chi đồng hành: họ biết mình muốn gì và kiên trì với nó.
Sao năm sinh mà mọi lá số Ất Mão đều có
Năm Ất Mão an Thiên Cơ Hoá Lộc, Thiên Lương Hoá Quyền, Tử Vi Hoá Khoa, Thái Âm Hoá Kỵ. Lộc Tồn ở Mão, Kình Dương ở Thìn, Đà La ở Dần, Thiên Khôi cùng Đào Hoa và Hồng Loan ở Tý (trong Tuần), Thiên Việt ở Thân, Thiên Mã ở Tỵ, Thiên Hỷ ở Ngọ (trong Triệt) (theo máy tính của site).
Với lá số nữ, Thái Âm là chính người phụ nữ; Thái Âm Hoá Kỵ thường được đọc là hay lo nghĩ, giữ buồn trong lòng, nhạy cảm với lời người khác. Thiên Lương Hoá Quyền bù lại: tiếng nói của người tốt bụng, được nhờ phân xử. Tử Vi Hoá Khoa thêm tiếng được người trên quý.
Tiền bạc
Lộc Tồn ở chính chi năm sinh, không bị chặn: nữ Ất Mão thường có của riêng, giữ được. Thiên Cơ Hoá Lộc cho khả năng tính toán, buôn bán khéo, mua đúng lúc. Nghề hợp: thiết kế, làm đẹp, may mặc, cắm hoa, kinh doanh nhỏ có kế hoạch. Chỗ cần giữ: mua sắm để khuây khoả khi buồn.
Công danh
Khác nam cùng tuổi, nữ Ất Mão gặp vận Quan Lộc khoảng 42–55 tuổi; lứa 1975 đang ở chặng này. Đây là lúc nhiều người được giao vị trí, hoặc mở cơ sở riêng đúng nghề mình thích. Hai vận trước là Phúc Đức và Điền Trạch, tức những năm lo họ, lo nhà. Thiên Lương Hoá Quyền hợp nghề giáo dục, y tế, công tác xã hội.
Tình duyên – gia đạo
Đào Hoa, Hồng Loan cùng Thiên Khôi ở Tý: duyên lành, người chồng thường có học, đến qua giới thiệu đàng hoàng. Tý nằm trong Tuần: chuyện cưới hay chậm vài năm. Thiên Hỷ ở Ngọ bị Triệt: ngày cưới có khi đổi, lễ có khi gọn hơn dự định.
Vì Âm Nữ chỉ chạm Phu Thê rất muộn trong vòng đại vận, hôn nhân của họ thường gắn với việc họ và nhà cửa ở tuổi hai, ba mươi. Người chồng hợp là người tinh ý, biết hỏi khi vợ im lặng, và tôn trọng khoảng riêng của vợ.
Các chặng đời của nữ Ất Mão
Đại vận thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách; mỗi vận mười năm, khởi 2 đến 6 tuổi tuỳ cục.
- Đến khoảng 25 (Phụ Mẫu): gần mẹ, học nữ công.
- Khoảng 22–35 (Phúc Đức): lấy chồng, lo việc họ.
- Khoảng 32–45 (Điền Trạch): nhà cửa, an cư.
- Khoảng 42–55 (Quan Lộc): lứa 1975 đang ở đây.
- Khoảng 52–65 (Nô Bộc): bạn bè, đồng nghiệp, hội nhóm.
- Khoảng 62–75 (Thiên Di): đi xa, du lịch.
- Sau 72 (Tật Ách): khám định kỳ, giữ sức.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Công cụ hợp tuổi của site chấm cho nữ 1975:
- Chồng hợp nhất: Tân Hợi 1971 (88/100, tam hợp, Sinh Khí), Đinh Mùi 1967 (85, tam hợp), Canh Tuất 1970 (81, lục hợp, can ngũ hợp).
- Chồng cần vun nhiều: Kỷ Dậu 1969 (20, lục xung, Tuyệt Mệnh), Mậu Ngọ 1978 (32, lục phá).
- Đối tác hợp: Canh Thân 1980 (89, Sinh Khí), Canh Tuất 1970 và Tân Hợi 1971 (87).
- Đối tác cần thoả thuận kỹ: Kỷ Dậu 1969 (20), Mậu Ngọ 1978 (33).
Mão – Dậu xung nên tuổi Dậu đứng cuối cả hai danh sách; cặp như vậy hợp phân vai rõ, mỗi người một mảng.
Màu và hướng hợp
Theo mệnh Đại Khê Thuỷ: trắng, bạc, kem, đen, xám, xanh nước biển; dùng ít vàng, nâu đất. Theo cung Cấn (hướng): Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Cung Cấn hành Thổ khắc Thuỷ của mệnh, nên tách: màu theo mệnh, hướng theo cung.
Lời khuyên
Bạn khéo tay và có của riêng; hãy giữ cả sự bình yên trong lòng. Có một người để kể nỗi lo, mua sắm khi vui chứ không khi buồn, và nhận vai lớn trong chặng này.
Đọc thêm: tuổi Ất Mão — nạp âm và năm 2027 · lập lá số tử vi xem Thái Âm sáng hay tối
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nữ Ất Mão 1975 cung gì, mệnh gì?
Nữ Ất Mão 1975 mệnh Đại Khê Thuỷ, cung phi Cấn, hành Thổ, Tây tứ mệnh. Hướng Sinh Khí là Tây Nam, Thiên Y là Tây Bắc, Diên Niên là Tây, Phục Vị là Đông Bắc. Nam cùng năm thì cung Đoài.
Nữ Ất Mão lấy chồng tuổi nào hợp?
Theo công cụ hợp tuổi của site, nữ 1975 hợp nhất Tân Hợi 1971, Đinh Mùi 1967 và Canh Tuất 1970. Kết quả chỉ xét năm sinh nên là gợi ý tham khảo, không thay được việc hai người hiểu nhau.
Vợ chồng cùng tuổi Ất Mão 1975 có hợp không?
Cùng mệnh, cùng chi nên hiểu nhau; cung phi chồng Đoài và vợ Cấn gặp Diên Niên, được Bát Trạch coi là thuận cho vợ chồng. Dân gian chỉ dặn hai người cùng tính dễ cùng ngại một việc.
Thái Âm Hoá Kỵ có ý nghĩa gì với nữ Ất Mão?
Thái Âm ở lá số nữ là chính người phụ nữ; Hoá Kỵ thường được đọc là hay lo nghĩ, nhạy cảm. Đây là lời nhắc chăm sóc tinh thần, không phải điềm xấu; mức độ tuỳ lá số riêng.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh và điểm hợp tuổi tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng