Tử vi trọn đời tuổi Bính Thân nam mạng: lửa dưới chân núi, Tuần Triệt cùng đóng một chỗ
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Bính Thân — tuổi con khỉ, can Hoả, chi Kim
- Mệnh nạp âm
- Sơn Hạ Hoả (hành Hoả)
- Năm sinh
- 1956 · 2016 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Thân – Tý – Thìn · Tỵ
- Xung
- Dần
- Năm Đinh Mùi 2027
- không phạm Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1956 | Cấn | Đoài | 72 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 2016 | Khôn | Tốn | 12 | Thủy Diệu / Ngũ Mộ | Mộc Đức / Ngũ Mộ |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Bính Thân: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Bính Thân nữ mạng Sinh năm 1956Sinh năm 2016
Nam mạng Bính Thân sinh năm âm lịch 1956 hoặc 2016, mệnh Sơn Hạ Hoả. Bính dương nên là Dương Nam, đại vận đi thuận, vận Quan Lộc khoảng 42–55 tuổi. Điểm riêng của năm Bính Thân: Tuần và Triệt cùng rơi vào Thìn – Tỵ, đè lên Lộc Tồn. Tiền của người tuổi này thường phải tự gây dựng.
Tóm tắt tuổi Bính Thân nam mạng
| Mục | Bính Thân nam |
|---|---|
| Năm sinh âm lịch | 1896 · 1956 · 2016 (lứa 1956 từ Tết 12/2/1956 đến 30/1/1957) |
| Nạp âm | Sơn Hạ Hoả, hành Hoả |
| Cung phi | 1956: Cấn (Thổ, Tây tứ mệnh) · 2016: Khôn (Thổ, Tây tứ mệnh) |
| Âm dương | Dương Nam, đại vận đi thuận |
| Tiểu hạn | 1 tuổi khởi ở Tuất, đi thuận |
Người sinh từ 1/1 đến 11/2/1956 vẫn là Ất Mùi; Tết năm ấy muộn.
Tính cách theo can chi và nạp âm
Bính là mặt trời, lửa dương, sáng và toả. Thân là giờ chiều, lúc nắng ngả về tây. Sách nạp âm giải tên Sơn Hạ Hoả theo hình ảnh ấy: mặt trời xuống núi, ánh lửa còn đó nhưng đã khép vào (đại ý). Lửa Bính lại khắc Kim của chi Thân: can khắc chi, người chủ động với hoàn cảnh.
Đàn ông Bính Thân vì vậy là người nhiệt mà có chừng. Họ nhanh trí, thích việc mới (Thân là con khỉ, nhạy, khéo tay), nói chuyện có duyên. Cái lửa chiều cũng là lời nhắc: họ làm hăng ở đầu, dễ hụt ở cuối, cần người hay việc giữ nhịp cho mình.
Sao năm sinh mà mọi lá số Bính Thân đều có
Theo máy tính của site, năm Bính an:
- Tứ Hoá: Thiên Đồng Hoá Lộc, Thiên Cơ Hoá Quyền, Văn Xương Hoá Khoa, Liêm Trinh Hoá Kỵ.
- Lộc Tồn ở Tỵ, Kình Dương ở Ngọ, Đà La ở Thìn; Thiên Khôi ở Hợi, Thiên Việt ở Dậu.
- Thiên Mã ở Dần, Đào Hoa ở Dậu, Hồng Loan ở Mùi, Thiên Hỷ ở Sửu, Cô Thần ở Hợi, Quả Tú ở Mùi.
- Tuần và Triệt cùng ở Thìn – Tỵ. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.
Liêm Trinh vừa là Mệnh chủ vừa Hoá Kỵ: chữ Kỵ rơi đúng vào ngôi sao đại diện cho cả lá số. Phái Việt Nam đọc Liêm Trinh là sao của nguyên tắc, pháp lý, thể diện. Lời nhắc thực tế cho người nam tuổi này là giấy tờ, hợp đồng, quy định nơi làm việc: làm đúng từ đầu đỡ vướng về sau.
Lộc Tồn ở Tỵ bị cả Tuần lẫn Triệt. Sách cũ coi lộc gặp Tuần Triệt là lộc bị chặn lối vào (đại ý); hiểu theo đời thường, đây không phải thiếu tiền, mà là ít được thừa hưởng, phải tự làm ra.
Tiền bạc
Thiên Đồng Hoá Lộc là lộc của sự dễ chịu: người ta muốn làm ăn với người dễ chịu. Nam Bính Thân kiếm tiền tốt qua quan hệ, dịch vụ, nghề cần giao tiếp. Cái hở của Thiên Đồng là chi tiêu theo cảm hứng, thích hưởng. Với Lộc Tồn bị Tuần Triệt, cách giữ tiền hợp nhất là tách khoản cố định ngay khi có thu nhập, trước khi kịp tiêu.
Công danh
Thiên Cơ Hoá Quyền cho tiếng nói ở chỗ cần mưu tính: kế hoạch, kỹ thuật, điều phối. Văn Xương Hoá Khoa thêm cái tên đẹp trong giấy tờ, bằng cấp, thi cử. Dương Nam đi thuận nên vận Quan Lộc khoảng 42–55 tuổi; thời trẻ của nam Bính Thân thường là mười, mười lăm năm đi qua Phúc Đức và Điền Trạch, tức lo gốc gác, lo nhà, rồi mới tới chặng sự nghiệp rõ.
Tình duyên – gia đạo
Đào Hoa ở Dậu, cạnh Thiên Việt cũng ở Dậu: người nam tuổi này có duyên với người học thức, gặp nhau qua công việc hoặc nơi học. Hồng Loan ở Mùi đi cùng Quả Tú: có người thương, nhưng hai người hay giữ khoảng cách riêng, ít quấn quýt. Đó không phải lạnh nhạt, chỉ là cách thương kín.
Người chồng Bính Thân vui ở ngoài, đôi khi mệt ở nhà. Vợ con quý nhất ở họ là những lúc họ mang cái nhiệt ra ngoài về nhà, chẳng hạn một bữa cơm cả nhà tự nấu, một chuyến đi chơi ngắn.
Các chặng đời của nam Bính Thân
Đại vận thuận đi Mệnh rồi Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách; mỗi vận mười năm, khởi 2 đến 6 tuổi tuỳ cục.
Tuổi đi học tới khoảng hai mươi lăm thuộc vận Phụ Mẫu: nhà dạy gì, người đó mang theo. Từ khoảng 22 đến 45 là hai vận Phúc Đức, Điền Trạch, chặng của họ hàng, đất đai, chỗ ở. Khoảng 42–55 vào Quan Lộc, chặng công danh. Khoảng 52–65 qua Nô Bộc: bạn bè, cộng sự, người dưới quyết định nhiều chuyện, nên chọn người cẩn thận. Khoảng 62–75 là Thiên Di, lứa 1956 đang ở đây, chặng ra ngoài, đi xa, giữ quan hệ. Sau 72 tuổi là Tật Ách, chặng chăm thân thể.
Lứa 2016 mới vào vận đầu: cha mẹ để ý tính nóng vội và khả năng khéo tay của con.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Công cụ hợp tuổi của site chấm cho nam 1956:
- Vợ hợp nhất: Canh Tý 1960 (88/100, tam hợp, Sinh Khí), Giáp Thìn 1964 (85, tam hợp), Ất Tỵ 1965 (78).
- Vợ cần vun nhiều: Nhâm Dần 1962 (20, lục xung), Quý Tỵ 1953 (37).
- Làm ăn hợp: Mậu Tý 1948 (88), Mậu Thân 1968 (86), Mậu Tuất 1958 (83).
- Làm ăn cần thoả thuận kỹ: Nhâm Dần 1962 (34), Quý Mão 1963 (42).
Thân tam hợp Tý, Thìn; lục hợp Tỵ (đồng thời hình, phá); xung Dần; hại Hợi. Cặp điểm thấp nên thống nhất trước việc tiền, việc nhà.
Màu và hướng hợp
Màu hợp mệnh Hoả: xanh lá (Mộc sinh Hoả), đỏ, hồng, cam, tím; hạn chế đen, xám, xanh nước biển. Nam 1956 cung Cấn: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Nam 2016 cung Khôn: Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam.
Lời khuyên
Giữ lửa cho đều thay vì cháy to: chọn ít việc, làm đến cùng. Đọc kỹ giấy tờ vì Liêm Trinh Hoá Kỵ, và để dành từ khoản đầu tiên vì Lộc Tồn bị chặn. Phần vui vẻ, dễ gần là vốn quý nhất của bạn.
Đọc thêm: tuổi Bính Thân — nạp âm và năm 2027 · lập lá số tử vi xem Tuần Triệt rơi vào cung nào
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nam Bính Thân 1956 mệnh gì, cung gì?
Nam Bính Thân 1956 mệnh Sơn Hạ Hoả, cung phi Cấn, hành Thổ, thuộc Tây tứ mệnh; hướng Sinh Khí là Tây Nam. Nam sinh năm 2016 cùng tuổi nhưng cung Khôn, hướng Sinh Khí là Đông Bắc.
Tuần Triệt cùng ở Thìn – Tỵ có ý nghĩa gì?
Mọi lá số Bính Thân đều có Tuần và Triệt chồng lên hai cung Thìn, Tỵ, nơi có Lộc Tồn. Cung nào trên lá số riêng nằm ở đó thì việc của cung ấy thường chậm, phải tự làm; xem lá số mới biết là cung nào.
Nam Bính Thân hợp vợ tuổi nào?
Theo công cụ hợp tuổi của site, nam 1956 hợp nhất với Canh Tý 1960 và Giáp Thìn 1964, cả hai đều tam hợp với Thân. Kết quả chỉ dựa vào năm sinh; sự tôn trọng nhau mới giữ được hôn nhân.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh và điểm hợp tuổi tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng