Tử vi trọn đời tuổi Canh Ngọ nam mạng (1930, 1990): đất ven đường, Thái Dương Hoá Lộc và Lộc Mã cùng ở Thân
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Canh Ngọ — tuổi con ngựa, can Kim, chi Hoả
- Mệnh nạp âm
- Lộ Bàng Thổ (hành Thổ)
- Năm sinh
- 1930 · 1990 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Dần – Ngọ – Tuất · Mùi
- Xung
- Tý
- Năm Đinh Mùi 2027
- không phạm Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1930 | Đoài | Cấn | 98 | Thái Âm / Huỳnh Tuyền | Thái Bạch / Toán Tận |
| 1990 | Khảm | Cấn | 38 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Canh Ngọ: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Canh Ngọ nữ mạng Sinh năm 1930Sinh năm 1990
Nam mạng tuổi Canh Ngọ sinh năm âm lịch 1930 hoặc 1990, mệnh Lộ Bàng Thổ, đất ven đường. Can Canh dương nên đây là Dương Nam, đại vận đi thuận. Theo phái Việt Nam, năm Canh cho Thái Dương Hoá Lộc, Thiên Đồng Hoá Kỵ; Lộc Tồn và Thiên Mã cùng ở Thân. Nam 1990 cung phi Khảm, nhóm Đông tứ mệnh.
Tóm tắt tuổi Canh Ngọ nam mạng
| Năm sinh | Tết năm đó | Cung phi nam | Nhóm | Sinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị |
|---|---|---|---|---|
| 1930 | 30/1/1930 | Đoài (Kim) | Tây tứ mệnh | Tây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc – Tây |
| 1990 | 27/1/1990 | Khảm (Thuỷ) | Đông tứ mệnh | Đông Nam – Đông – Nam – Bắc |
Tết Canh Ngọ 1990 là 27/1; sinh trước ngày ấy là tuổi Kỷ Tỵ. Can Canh Kim dương, chi Ngọ Hoả dương; Hoả khắc Kim, chi đè can. Tứ Hoá năm Canh theo bảng phái Việt Nam: Thái Dương Hoá Lộc, Vũ Khúc Hoá Quyền, Thái Âm Hoá Khoa, Thiên Đồng Hoá Kỵ. Một số sách Trung Hoa ghi Hoá Khoa, Hoá Kỵ năm Canh khác đi; ở đây theo bảng của bộ máy lá số trên site.
Tính cách và cung mệnh
Đất ven đường là đất bị nắng nung, người qua kẻ lại giẫm lên mà vẫn nuôi được cỏ. Sách giải Lộ Bàng Thổ là đất ở Ngọ gặp lửa vượng, cần nước mới thành ruộng (đại ý). Người nam Canh Ngọ thường nhanh, thẳng, ưa vận động, ghét ngồi một chỗ. Ngọ là ngựa; Canh là kim loại cứng, dao kiếm chưa mài. Ghép lại là người dám làm, dám chịu, nói thẳng đến mức đôi khi phật lòng người khác.
Can bị chi khắc là nét đáng để ý: ý chí (can) thường phải vật lộn với hoàn cảnh (chi). Nhiều người tuổi này trưởng thành qua va chạm sớm, tự lập từ trẻ. Triệt của can Canh lại đóng ở Ngọ – Mùi, đúng chi tuổi; những năm đầu đời hay phải làm lại.
Tiền bạc
Lộc Tồn và Thiên Mã cùng đứng ở Thân, thế Lộc Mã giao trì; Cô Thần năm Ngọ cũng ở Thân. Tiền gắn với di chuyển, nhưng cũng gắn với những quãng một mình. Nếu Thân là Mệnh, Tài hay Thiên Di trên lá số riêng, nam Canh Ngọ hợp nghề đi lại: vận tải, kinh doanh liên tỉnh, làm việc xa nhà, xuất khẩu.
Vũ Khúc Hoá Quyền cho người tuổi này quyền với tiền: họ thích tự quyết các khoản lớn. Thiên Đồng Hoá Kỵ là đối trọng cần giữ: chi cho hưởng thụ, giải trí, những cuộc vui với bạn bè dễ vượt kế hoạch.
Công danh
Với nam mạng, Thái Dương là sao đại diện cho chính người đàn ông và cho cha. Thái Dương Hoá Lộc vì vậy là nét thuận cho danh tiếng, sự nghiệp, được người trên nhìn thấy. Nghề hợp: kỹ thuật, quân đội, công an, thể thao, kinh doanh, giao thông, xây dựng, những việc dùng sức và tốc độ.
Dương Nam đi thuận, cung Quan Lộc đến vào khoảng 42–55 tuổi. Lứa 1990 năm 2026 mới ngoài ba mươi, đang trong chặng Phúc Đức chuyển sang Điền Trạch; thời gian còn dài, không cần nóng vội vì bạn bè thành đạt sớm hơn.
Tình duyên – gia đạo
Đào Hoa và Thiên Hỷ của năm Ngọ cùng ở Mão, Hồng Loan ở Dậu. Theo câu "nam sợ Cô Thần" của các cụ, với Canh Ngọ, Cô Thần đứng chung với Lộc Mã ở Thân. Nghĩa thực tế: những năm bận đi làm ăn xa là lúc gia đình dễ lạnh nhất. Gọi điện đều đặn, về nhà đúng hẹn quan trọng hơn mọi lời hứa.
Người nam Canh Ngọ yêu nồng nhiệt, cưới thường theo cảm xúc. Thiên Đồng Hoá Kỵ nhắc một nét: dễ dỗi, dễ chán khi cuộc sống chung đi vào nhịp đều. Biết tạo niềm vui nhỏ trong nhà là cách giữ lửa.
Các chặng đời
Dương Nam đi thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách. Số cục (2–6) làm mốc xê dịch vài năm.
- Khoảng 12–25, Phụ Mẫu: cha mẹ, việc học; quan hệ với cha thường in dấu đậm vì Thái Dương Hoá Lộc.
- Khoảng 22–35, Phúc Đức: định hình nếp sống, tín ngưỡng, quan hệ họ hàng.
- Khoảng 32–45, Điền Trạch: nhà cửa, an cư. Lứa 1990 đang bước vào.
- Khoảng 42–55, Quan Lộc: sự nghiệp chính.
- Khoảng 52–65, Nô Bộc: đội ngũ, người kế cận.
- Từ khoảng 62, Thiên Di rồi Tật Ách: đi lại, rồi giữ sức.
Lứa 1930 năm 2027 là 98 tuổi mụ.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Ngọ tam hợp Dần, Tuất; lục hợp Mùi; xung Tý; hại Sửu; phá Mão; Ngọ tự hình. Can Canh hợp Ất. Năm sinh của vợ thường gặp với nam 1990:
- Giáp Tuất 1994: tam hợp, Sơn Đầu Hoả sinh Thổ; nữ 1994 cung Ly, cùng nhóm Đông tứ mệnh. Hợp nhiều lớp.
- Ất Hợi 1995: can Ất – Canh hợp, Hoả sinh Thổ; nữ 1995 cung Khảm, cùng nhóm.
- Mậu Dần 1998: tam hợp, Thành Đầu Thổ cùng hành; nữ 1998 cung Tốn, cùng nhóm.
- Tân Mùi 1991: lục hợp, cùng Lộ Bàng Thổ; nữ 1991 cung Càn, khác nhóm.
Bính Tý 1996 xung chi và Thổ khắc Thuỷ; lệ cũ dè dặt. Làm ăn chung: người tuổi Dần, Tuất dễ cùng chí hướng. Xem Ngọ – Tuất, Dần – Ngọ.
Màu sắc và hướng hợp
Nạp âm Thổ: vàng, nâu, be; tương sinh đỏ, hồng, cam (Hoả sinh Thổ). Xanh lá đậm thuộc Mộc khắc Thổ, dùng ít.
Nam 1990 cung Khảm hành Thuỷ, bị Thổ của nạp âm khắc. Cách dung hoà quen dùng: đồ cá nhân theo nạp âm; hướng nhà theo cung phi; thêm ít trắng, bạc làm cầu nối (Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ). Hướng tốt nam 1990: Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc. Nam 1930 cung Đoài: Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam.
Lời khuyên
Nam Canh Ngọ là ngựa trên đường đất: đi xa được nếu biết nghỉ đúng chỗ. Vài việc cụ thể: đặt hạn mức chi cho vui chơi mỗi tháng; khi đi làm xa, có lịch về nhà cố định; trước quyết định lớn, đợi một đêm rồi mới trả lời.
Trang tuổi Canh Ngọ bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Thái Dương Hoá Lộc, Lộc Mã hay Triệt nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh; lá số riêng mới chính xác.
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nam Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cung gì?
Nam 1990 mệnh Lộ Bàng Thổ, cung phi Khảm hành Thuỷ, Đông tứ mệnh. Hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí), Đông (Thiên Y), Nam (Diên Niên), Bắc (Phục Vị). Thổ của nạp âm khắc Thuỷ của cung, nên trắng, bạc thường được dùng làm màu cầu nối.
Thái Dương Hoá Lộc tốt cho nam Canh Ngọ ở điểm nào?
Với lá số nam, Thái Dương đại diện cho chính mình và cha. Hoá Lộc vào Thái Dương thường được đọc là thuận cho danh tiếng, sự nghiệp, được người trên nhìn thấy. Mức độ thật tuỳ Thái Dương sáng hay tối, nằm cung nào trên lá số riêng.
Nam Canh Ngọ 1990 hợp lấy vợ tuổi nào?
Nữ Giáp Tuất 1994 (tam hợp), Ất Hợi 1995 (can Ất – Canh hợp) và Mậu Dần 1998 (tam hợp) đều cùng nhóm Đông tứ mệnh, nạp âm sinh hoặc hoà với Lộ Bàng Thổ. Bính Tý 1996 xung chi, lệ cũ dè dặt.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng