Tử vi trọn đời tuổi Giáp Tuất nam mạng (1934, 1994): lửa đầu núi, Tuần Triệt cùng đóng Thân – Dậu và đại vận đi thuận
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Giáp Tuất — tuổi con chó, can Mộc, chi Thổ
- Mệnh nạp âm
- Sơn Đầu Hoả (hành Hoả)
- Năm sinh
- 1934 · 1994 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Dần – Ngọ – Tuất · Mão
- Xung
- Thìn
- Năm Đinh Mùi 2027
- Hình Thái Tuế, Phá Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1934 | Chấn | Chấn | 94 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1994 | Càn | Ly | 34 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Giáp Tuất: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Giáp Tuất nữ mạng Sinh năm 1934Sinh năm 1994
Nam mạng tuổi Giáp Tuất sinh năm âm lịch 1934 hoặc 1994, mệnh Sơn Đầu Hoả, lửa trên đỉnh núi. Can Giáp dương nên đây là Dương Nam, đại vận đi thuận. Năm Giáp Tuất có một nét hiếm: Tuần và Triệt cùng đóng ở Thân – Dậu, đè lên đúng chỗ Thiên Mã. Nam 1994 cung phi Càn, hành Kim bị nạp âm Hoả khắc.
Tóm tắt tuổi Giáp Tuất nam mạng
| Năm sinh | Tết năm đó | Cung phi nam | Nhóm | Sinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị |
|---|---|---|---|---|
| 1934 | 14/2/1934 | Chấn (Mộc) | Đông tứ mệnh | Nam – Bắc – Đông Nam – Đông |
| 1994 | 10/2/1994 | Càn (Kim) | Tây tứ mệnh | Tây – Đông Bắc – Tây Nam – Tây Bắc |
Người sinh trước 10/2/1994 dương lịch vẫn thuộc tuổi Quý Dậu. Can Giáp Mộc dương, chi Tuất Thổ dương: Mộc khắc Thổ, can đè chi. Tứ Hoá năm Giáp: Liêm Trinh Hoá Lộc, Phá Quân Hoá Quyền, Vũ Khúc Hoá Khoa, Thái Dương Hoá Kỵ. Giáp Tuất mở đầu tuần Giáp Tuất, mười năm cùng Tuần ở Thân – Dậu.
Tính cách và cung mệnh
Sách giải Sơn Đầu Hoả đại ý: Tuất, Hợi là cửa trời; lửa đến cửa trời thì ánh sáng lên cao nhất, như ngọn lửa trên núi nhìn thấy từ xa. Lửa ấy sáng nhưng không có lò giữ như Lư Trung Hoả, gió thổi mạnh thì bùng, gió đổi chiều thì tắt. Người nam Giáp Tuất vì thế thường có lý tưởng cao, muốn được nhìn thấy, ghét làm việc vô nghĩa; đồng thời dễ hăng lúc đầu, nguội khi gặp trở ngại kéo dài.
Tuất là chó: trung thành, giữ lời, ghét bất công. Can Giáp là cây thẳng. Hai nét này cộng lại thành người ngay thẳng, đôi khi cứng nhắc. Năm Tuất đặt Hoa Cái ngay chi tuổi: họ có thiên hướng suy tư, thích triết lý, tôn giáo.
Tiền bạc
Lộc Tồn năm Giáp ở Dần, nằm trong tam hợp Dần – Ngọ – Tuất của tuổi. Điều này được nhiều thầy đọc là lộc gắn với những người, những việc cùng chí hướng. Vũ Khúc Hoá Khoa cho tiếng tốt về chữ tín trong tiền bạc.
Thiên Mã của năm Tuất ở Thân, lại bị cả Tuần lẫn Triệt cùng đè. Ngựa bị buộc hai dây: những kế hoạch đi xa làm ăn, chuyển chỗ ở, đi nước ngoài thường gặp trở ngại thủ tục, phải làm vài lần. Đây không phải lời cấm đi, mà là lời dặn chuẩn bị giấy tờ kỹ hơn người khác. Ý này chỉ đậm khi Thân rơi vào Mệnh, Thiên Di hay Quan Lộc trên lá số riêng.
Công danh
Liêm Trinh Hoá Lộc hợp nghề có quy chuẩn, có chức danh; Phá Quân Hoá Quyền cho sức đổi mới. Nam Giáp Tuất hợp với công việc có ý nghĩa xã hội: giáo dục, y tế, môi trường, công vụ, quân đội, luật. Họ làm tốt khi tin vào việc mình làm.
Với nam mạng, Thái Dương là chính mình và là cha. Thái Dương Hoá Kỵ ở người tuổi Tuất thường hiện ra là danh tiếng đến chậm, hay bị người khác nhận công. Dương Nam đi thuận nên cung Quan Lộc đến vào khoảng 42–55 tuổi; lứa 1994 năm 2026 mới 33 tuổi mụ, còn cả chặng Điền Trạch phía trước.
Tình duyên – gia đạo
Đào Hoa của năm Tuất ở Mão, mà Mão là chi lục hợp với Tuất: duyên thường đến từ người quen, bạn cũ. Hồng Loan ở Tỵ. Thiên Hỷ và Cô Thần cùng ở Hợi; câu dân gian nam kỵ Cô Thần ở tuổi này mang nét: niềm vui và sự cô đơn đứng chung một nhà. Nếu Hợi là Mệnh hay Phu Thê trên lá số riêng, người nam Giáp Tuất vui vẻ ngoài xã hội nhưng về nhà lại cần yên.
Người nam tuổi Tuất chung thuỷ, bảo vệ gia đình. Điều cần học là mềm hơn khi bất đồng: người vợ cần được lắng nghe, không cần được phân xử đúng sai.
Các chặng đời
Thứ tự đại vận thuận của Dương Nam: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách. Mốc tuổi bắt đầu mỗi chặng tuỳ cục, dao động trong khoảng năm năm.
- Khoảng 12–25, Phụ Mẫu: gia đình gốc, thầy cô; quan hệ với cha là bài học riêng vì Thái Dương Hoá Kỵ.
- Khoảng 22–35, Phúc Đức: lý tưởng sống thành hình. Lứa 1994 ở cuối chặng này.
- Khoảng 32–45, Điền Trạch: an cư.
- Khoảng 42–55, Quan Lộc: công danh, uy tín nghề nghiệp.
- Khoảng 52–65, Nô Bộc: người theo mình, người kế tục.
- Từ khoảng 62, Thiên Di rồi Tật Ách: đi đây đó, rồi giữ sức.
Lứa 1934 năm 2027 bước sang 94 tuổi mụ.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Tuất tam hợp Dần, Ngọ; lục hợp Mão; xung Thìn; hình Sửu, Mùi; hại Dậu. Can Giáp hợp Kỷ. Năm sinh của vợ thường gặp với nam 1994:
- Kỷ Mão 1999: vừa lục hợp chi vừa hợp can Giáp – Kỷ, Sơn Đầu Hoả sinh Thành Đầu Thổ; nữ 1999 cung Cấn, cùng nhóm Tây tứ mệnh. Hiếm có năm được nhiều lớp như vậy.
- Nhâm Ngọ 2002: tam hợp, Dương Liễu Mộc sinh Hoả; nữ 2002 cung Cấn, cùng nhóm.
- Mậu Dần 1998: tam hợp, Hoả sinh Thổ; nữ 1998 cung Tốn, khác nhóm.
Canh Thìn 2000 xung chi và Hoả khắc Kim; lệ cũ dè dặt dù nữ 2000 cung Càn cùng nhóm. Đinh Sửu 1997 chi hình. Xem Mão – Tuất, Ngọ – Tuất.
Màu sắc và hướng hợp
Nạp âm Hoả: đỏ, cam, hồng, tím; tương sinh xanh lá. Đen, xanh dương đậm dùng ít.
Nam 1994 cung Càn hành Kim, bị Hoả của nạp âm khắc. Cách dung hoà: đồ mang theo người dùng màu nạp âm; nhà cửa theo hướng cung phi; vàng đất làm cầu nối (Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim). Hướng tốt nam 1994: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Nam 1934 cung Chấn: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc.
Lời khuyên
Lửa đầu núi cần củi đều. Với nam Giáp Tuất: chọn một mục tiêu dài hạn và chia nhỏ theo quý để không nguội giữa chừng; chuẩn bị hồ sơ đi xa, chuyển việc sớm hơn người khác vài tuần; ghi lại đóng góp của mình trong công việc để không bị lẫn công.
Trang tuổi Giáp Tuất bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Tuần, Triệt, Thiên Mã rơi vào cung nào của bạn mới quyết định lời đọc trên có đậm hay không; điều đó cần lập lá số tử vi theo giờ sinh.
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Tuần Triệt cùng ở Thân – Dậu ảnh hưởng gì tới nam Giáp Tuất?
Năm Giáp Tuất có Tuần và Triệt cùng đóng Thân – Dậu, đè lên Thiên Mã ở Thân. Lời đọc phổ biến là chuyện đi xa, đổi chỗ, giấy tờ xuất cảnh hay trục trặc phải làm lại. Chỉ đậm khi Thân là Mệnh, Thiên Di hay Quan Lộc.
Nam Giáp Tuất 1994 hợp hướng nào?
Nam 1994 cung phi Càn, Tây tứ mệnh: Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị). Nạp âm Hoả khắc cung Kim, nên vàng đất thường được dùng làm màu cầu nối.
Nam Giáp Tuất 1994 lấy vợ tuổi gì?
Nữ Kỷ Mão 1999 vừa lục hợp chi vừa hợp can Giáp – Kỷ, Hoả sinh Thổ, cùng nhóm Tây tứ mệnh, là năm hiếm khi hợp nhiều lớp như vậy. Nữ Nhâm Ngọ 2002 tam hợp, cũng cùng nhóm.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng