Tử vi trọn đời tuổi Tân Tỵ nữ mạng (1941, 2001): Bạch Lạp Kim, cung Đoài cùng hành và Quả Tú nằm dưới Triệt
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Tân Tỵ — tuổi con rắn, can Kim, chi Hoả
- Mệnh nạp âm
- Bạch Lạp Kim (hành Kim)
- Năm sinh
- 1941 · 2001 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Tỵ – Dậu – Sửu · Thân
- Xung
- Hợi
- Năm Đinh Mùi 2027
- không phạm Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1941 | Khôn | Khảm | 87 | Vân Hớn / Địa Võng | La Hầu / Địa Võng |
| 2001 | Cấn | Đoài | 27 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Tân Tỵ: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Tân Tỵ nam mạng Sinh năm 1941Sinh năm 2001
Nữ mạng tuổi Tân Tỵ sinh năm âm lịch 1941 hoặc 2001, mệnh Bạch Lạp Kim. Người nữ năm Tân là Âm Nữ, đại vận đi thuận: những năm hai mươi, ba mươi đi qua Phúc Đức rồi Điền Trạch, sự nghiệp đậm nét từ tuổi bốn mươi. Nữ 2001 cung phi Đoài, hành Kim trùng nạp âm. Năm Tân cho Cự Môn Hoá Lộc, Văn Xương Hoá Kỵ.
Tóm tắt tuổi Tân Tỵ nữ mạng
| Năm sinh | Tết năm đó | Cung phi nữ | Nhóm | Sinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị |
|---|---|---|---|---|
| 1941 | 27/1/1941 | Khảm (Thuỷ) | Đông tứ mệnh | Đông Nam – Đông – Nam – Bắc |
| 2001 | 24/1/2001 | Đoài (Kim) | Tây tứ mệnh | Tây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc – Tây |
Nam Tân Tỵ 2001 cung Cấn, nữ cung Đoài: cùng nhóm Tây tứ mệnh. Can Tân Kim âm, chi Tỵ Hoả âm, Hoả khắc Kim. Tứ Hoá năm Tân: Cự Môn Hoá Lộc, Thái Dương Hoá Quyền, Văn Khúc Hoá Khoa, Văn Xương Hoá Kỵ.
Tính cách và cung mệnh
Người nữ Tân Tỵ thường thanh lịch, tinh tế, có óc quan sát, nói ít mà trúng. Kim Tân là trang sức; rắn Tỵ là sự kín đáo, khôn khéo. Ghép lại là người phụ nữ biết giữ hình ảnh, chọn lời, chọn người. Can bị chi khắc nhắc rằng họ lớn lên qua áp lực, và chính áp lực ấy làm họ sắc hơn.
Văn Khúc Hoá Khoa cho tiếng tốt về tài năng: ăn nói, viết lách, nghệ thuật. Cự Môn Hoá Lộc thêm khả năng kiếm tiền bằng lời nói và chuyên môn. Triệt đóng ở Thìn – Tỵ, chi tuổi: những bước đầu đời hay phải làm lại.
Tiền bạc
Cự Môn Hoá Lộc hợp nghề cần lời: giáo viên, tư vấn, bán hàng, chăm sóc khách hàng, phiên dịch, ẩm thực. Lộc Tồn năm Tân ở Dậu, trong Tuần: thu nhập thời trẻ chậm lên, sau tuổi ba mươi mới vững.
Văn Xương Hoá Kỵ nhắc giấy tờ: hợp đồng lao động, hợp đồng thuê nhà, giấy tờ mua bán trực tuyến. Lưu bản chụp, đọc kỹ điều khoản là thói quen nên có từ sớm.
Công danh
Âm Nữ đi thuận, cung Quan Lộc đến khoảng 42–55 tuổi. Lứa 2001 năm 2026 mới 26 tuổi mụ, đang trong chặng Phúc Đức: thời học thêm, chọn ngành, định hình giá trị. Nghề hợp: ngôn ngữ, truyền thông, luật, thiết kế trang sức, thời trang, kiểm toán, dược.
Tình duyên – gia đạo
Trong lá số nữ, Thái Dương là chồng. Năm Tân đặt Hoá Quyền vào Thái Dương: người chồng thường mạnh mẽ, có tiếng nói. Người nữ Tân Tỵ vốn có chủ kiến, nên cần thoả thuận rõ ai quyết việc gì để hai người mạnh không va nhau.
Sao Quả Tú năm Tỵ ở Thìn, cùng Thiên Hỷ, và cả hai nằm dưới Triệt. Theo câu "nữ kỵ Quả Tú", Quả Tú bị Triệt chặn được nhiều thầy coi là nhẹ, nhất là sau ba mươi. Đào Hoa ở Ngọ, Hồng Loan ở Tuất.
Với nhà giữ tục Kim Lâu khi cưới, máy tính cho nữ 2001: không phạm năm 2027 (27 tuổi mụ), 2029 (29), 2031 (31), 2032 (32); phạm năm 2026, 2028, 2030.
Các chặng đời
Âm Nữ đi thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách. Tuổi khởi vận tuỳ cục.
- Khoảng 12–25, Phụ Mẫu: cha mẹ, việc học.
- Khoảng 22–35, Phúc Đức: nếp sống, giá trị. Lứa 2001 đang ở đây.
- Khoảng 32–45, Điền Trạch: an cư.
- Khoảng 42–55, Quan Lộc: sự nghiệp.
- Khoảng 52–65, Nô Bộc: bạn bè, cộng sự.
- Từ khoảng 62, Thiên Di rồi Tật Ách: đi đây đó, rồi giữ sức. Các cụ bà 1941 năm 2027 là 87 tuổi mụ.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Tỵ tam hợp Dậu, Sửu; lục hợp Thân; xung Hợi; hình, hại Dần. Can Tân hợp Bính. Với nữ 2001, năm sinh chồng thường gặp:
- Quý Dậu 1993: tam hợp, Kiếm Phong Kim cùng hành; nam 1993 cung Đoài, cùng nhóm Tây tứ mệnh. Năm hợp nhiều lớp nhất.
- Đinh Sửu 1997: tam hợp, Kim sinh Giản Hạ Thuỷ; nam 1997 cung Chấn, khác nhóm.
- Bính Tý 1996: can Bính – Tân hợp, Kim sinh Thuỷ; nam cung Tốn, khác nhóm.
Ất Hợi 1995 xung chi, Hoả khắc Kim, dù nam cung Khôn cùng nhóm. Mậu Dần 1998 hình, hại chi nhưng Thổ sinh Kim. Xem Tỵ – Dậu, Sửu – Tỵ.
Màu sắc và hướng hợp
Nạp âm Kim và cung Đoài cùng hành Kim: trắng, bạc, kem là màu chính; vàng đất là màu tương sinh. Đỏ đậm dùng điểm xuyết. Hướng tốt nữ 2001: Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây. Nữ 1941 cung Khảm: Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông.
Lời khuyên
Người nữ Tân Tỵ là trang sức trong lửa. Vài việc cụ thể: kiên nhẫn với những năm đầu đi làm chậm lên; giữ hồ sơ giấy tờ cá nhân gọn một chỗ; khi có người yêu, bàn thẳng cách chia việc nhà và tiền.
Trang tuổi Tân Tỵ bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Cự Môn Hoá Lộc, Quả Tú, Triệt nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh.
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nữ Tân Tỵ 2001 cưới năm nào không phạm Kim Lâu?
Tính theo tuổi mụ, nữ 2001 không phạm Kim Lâu năm 2027, 2029, 2031 và 2032; phạm năm 2026, 2028, 2030, 2033. Đây là tục dân gian xem tuổi cô dâu, nhà nào giữ lệ thì tham khảo.
Nữ Tân Tỵ 2001 hợp lấy chồng tuổi gì?
Nam Quý Dậu 1993 tam hợp, cùng hành Kim theo nạp âm, cùng nhóm Tây tứ mệnh với nữ cung Đoài, là năm được nhiều lớp ủng hộ nhất. Đinh Sửu 1997, Bính Tý 1996 hợp chi hoặc can nhưng khác nhóm.
Nữ Tân Tỵ 2001 hợp màu gì?
Nạp âm Bạch Lạp Kim và cung Đoài cùng hành Kim, nên trắng, bạc, kem là màu chính; vàng đất, be là màu tương sinh. Đỏ, cam đậm thuộc Hoả khắc Kim, nên chỉ dùng điểm xuyết.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, Kim Lâu, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng