Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Mão nam mạng (1939, 1999): đất thành có cỏ, Vũ Khúc Hoá Lộc và Tuần Triệt chung một chỗ

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Kỷ Mão nam mạng
Can chi
Kỷ Mão — tuổi con mèo, can Thổ, chi Mộc
Mệnh nạp âm
Thành Đầu Thổ (hành Thổ)
Năm sinh
1939 · 1999 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Hợi – Mão – Mùi · Tuất
Xung
Dậu
Năm Đinh Mùi 2027
không phạm Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1939ĐoàiCấn89Thái Âm / Huỳnh TuyềnThái Bạch / Toán Tận
1999KhảmCấn29Thổ Tú / Ngũ MộVân Hớn / Ngũ Mộ

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

Nam mạng tuổi Kỷ Mão sinh năm âm lịch 1939 hoặc 1999, mệnh Thành Đầu Thổ. Can Kỷ âm nên đây là Âm Nam, đại vận đi nghịch; lứa 1999 đang ở chặng Phu Thê. Năm Kỷ cho Vũ Khúc Hoá Lộc, Văn Khúc Hoá Kỵ, và như Giáp Tuất, năm Kỷ Mão có Tuần lẫn Triệt cùng đóng ở Thân – Dậu. Nam 1999 cung phi Khảm.

Tóm tắt tuổi Kỷ Mão nam mạng

Năm sinhTết năm đóCung phi namNhómSinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị
193919/2/1939Đoài (Kim)Tây tứ mệnhTây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc – Tây
199916/2/1999Khảm (Thuỷ)Đông tứ mệnhĐông Nam – Đông – Nam – Bắc

Tết Kỷ Mão 1999 đến muộn (16/2); người sinh từ 1/1 đến 15/2/1999 vẫn là tuổi Mậu Dần. Can Kỷ Thổ âm, đất vườn; chi Mão Mộc âm, cỏ cây giữa xuân. Mộc khắc Thổ. Tứ Hoá năm Kỷ: Vũ Khúc Hoá Lộc, Tham Lang Hoá Quyền, Thiên Lương Hoá Khoa, Văn Khúc Hoá Kỵ.

Tính cách và cung mệnh

Mậu Dần là tường thành có hổ canh, Kỷ Mão là mặt thành đã phủ cỏ: vẫn vững, nhưng mềm và gần người hơn. Người nam Kỷ Mão thường ôn hoà, lịch sự, khéo cư xử, ghét va chạm. Mèo Mão thích yên ổn, chọn chỗ an toàn trước khi bước. Họ hợp làm người giữ hoà khí trong nhóm.

Thiên Lương Hoá Khoa cho tiếng là người tử tế, đáng tin; Tham Lang Hoá Quyền thêm sức hút và sự tự tin trong giao tiếp. Mão bị chi Dậu xung, mà Dậu lại nằm dưới cả Tuần lẫn Triệt; cái xung ấy vì thế được nhiều thầy coi là bớt gắt.

Tiền bạc

Vũ Khúc là tài tinh, Hoá Lộc vào Vũ Khúc là tổ hợp sách xem là thuận cho tiền, nhất là khi Vũ Khúc ở Mệnh, Tài hay Điền trên lá số riêng. Lộc Tồn năm Kỷ ở Ngọ, cùng chỗ với Thiên Hỷ của năm Mão: lộc đi kèm niềm vui, việc vui như cưới hỏi, sinh con, mừng thọ.

Văn Khúc Hoá Kỵ là đối trọng: giấy tờ, hợp đồng, lời hứa. Người nam Kỷ Mão vốn cả nể, dễ đồng ý miệng; chính những đồng ý miệng ấy là chỗ dễ vướng. Âm Nam đi nghịch, cung Tài Bạch đến vào khoảng 42–55 tuổi.

Công danh

Nghề hợp: tài chính, kế toán, ngân hàng, bất động sản, giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, ngoại giao. Thiên Việt năm Kỷ ở Thân, nằm dưới cả Tuần và Triệt: người giúp kiểu "quý nhân âm" đến chậm, thường phải qua vài lần giới thiệu. Thiên Khôi ở Tý.

Thiên Mã năm Mão ở Tỵ, đứng cùng Cô Thần và Đà La. Chuyện đi xa làm việc của người tuổi này thường kèm cảm giác lẻ loi; đi theo nhóm, có người quen ở nơi đến là cách giảm bớt.

Tình duyên – gia đạo

Năm Mão đặt Đào Hoa và Hồng Loan cùng ở Tý, mà Tý hình Mão. Hai sao duyên ở chỗ "vô lễ" với chi tuổi: lời dân gian hay nói người tuổi này có duyên nhưng dễ vướng chuyện tình cảm rắc rối khi trẻ. Câu nhắc về Cô Thần với người nam ở tuổi này gắn với cung Tỵ.

Âm Nam đi nghịch: chặng Phu Thê rơi vào khoảng 22–35 tuổi, Tử Tức nối tiếp khoảng 32–45. Lứa 1999 đang trong chặng Phu Thê. Người nam Kỷ Mão là người chồng chu đáo, nhưng hay tránh xung đột đến mức dồn nén; nói ra sớm vẫn tốt hơn.

Các chặng đời

Âm Nam đi nghịch: Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc. Chặng mười năm, khởi theo cục của lá số.

  • Khoảng 12–25, Huynh Đệ: bạn học, anh em.
  • Khoảng 22–35, Phu Thê: hôn nhân. Lứa 1999 đang ở đây.
  • Khoảng 32–45, Tử Tức: con cái.
  • Khoảng 42–55, Tài Bạch: chặng Vũ Khúc Hoá Lộc dễ phát huy nếu nằm đúng chỗ.
  • Khoảng 52–65, Tật Ách: nhịp sinh hoạt; khám định kỳ.
  • Từ khoảng 62, Thiên Di rồi Nô Bộc: đi lại, bạn bè.

Lứa 1939 năm 2027 là 89 tuổi mụ.

Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân

Mão tam hợp Hợi, Mùi; lục hợp Tuất; xung Dậu; hình Tý; hại Thìn. Can Kỷ hợp Giáp. Năm sinh của vợ thường gặp với nam 1999:

  • Quý Mùi 2003: tam hợp; Dương Liễu Mộc khắc Thổ; nữ 2003 cung Ly, cùng nhóm Đông tứ mệnh.
  • Bính Tuất 2006: lục hợp, Ốc Thượng Thổ cùng hành; nữ 2006 cung Chấn, cùng nhóm.
  • Đinh Hợi 2007: tam hợp, Ốc Thượng Thổ; nữ 2007 cung Tốn, cùng nhóm.
  • Giáp Thân 2004: can Giáp – Kỷ hợp; Thổ khắc Thuỷ; nữ cung Khảm, cùng nhóm.

Nam Kỷ Mão 1999 có điểm hiếm: hầu hết các năm hợp chi gần tuổi đều cho vợ cùng nhóm Đông tứ mệnh. Ất Dậu 2005 xung chi, nữ cung Khôn khác nhóm. Xem Mão – Tuất, Mão – Mùi.

Màu sắc và hướng hợp

Nạp âm Thổ: vàng, nâu, be; tương sinh đỏ, hồng. Xanh lá đậm dùng ít.

Nam 1999 cung Khảm hành Thuỷ, bị Thổ khắc. Trắng, bạc làm cầu nối (Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ). Hướng tốt: Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc. Nam 1939 cung Đoài: Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam.

Lời khuyên

Người nam Kỷ Mão hiền hoà; hiền hoà cần giấy trắng mực đen đi kèm. Vài việc cụ thể: không đồng ý miệng chuyện tiền, hẹn trả lời bằng tin nhắn hôm sau; khi đi làm xa, tìm trước người quen ở nơi đến; nói ra điều không vừa ý với vợ trong tuần, đừng để qua tháng.

Trang tuổi Kỷ Mão bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Tuần, Triệt, Vũ Khúc Hoá Lộc hay Văn Khúc Hoá Kỵ nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh.

🌌Lá số tử vi
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Sinh tháng 2 năm 1999 trước Tết là tuổi gì?

Tết Kỷ Mão là ngày 16/2/1999. Người sinh từ 1/1 đến 15/2/1999 dương lịch vẫn thuộc tuổi Mậu Dần, cùng nạp âm Thành Đầu Thổ nhưng khác cung phi, Tứ Hoá và chiều đại vận.

Nam Kỷ Mão 1999 hợp hướng nhà nào?

Nam 1999 cung phi Khảm, Đông tứ mệnh: Đông Nam (Sinh Khí), Đông (Thiên Y), Nam (Diên Niên), Bắc (Phục Vị). Thổ của nạp âm khắc Thuỷ của cung, nên trắng, bạc thường được dùng làm màu cầu nối.

Nam Kỷ Mão lấy vợ tuổi gì hợp?

Với nam 1999, nữ Bính Tuất 2006 (lục hợp, cùng hành Thổ), Quý Mùi 2003 và Đinh Hợi 2007 (tam hợp) đều cùng nhóm Đông tứ mệnh. Ất Dậu 2005 xung chi, lệ cũ dè dặt; tính nết hai người vẫn là chính.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả Tử vi trọn đời

Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng