Tử vi trọn đời tuổi Mậu Tý nữ mạng (1948, 2008): lửa sấm sét sinh cung Cấn, Thái Âm Hoá Quyền và đại vận đi nghịch

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Mậu Tý nữ mạng
Can chi
Mậu Tý — tuổi con chuột, can Thổ, chi Thuỷ
Mệnh nạp âm
Tích Lịch Hoả (hành Hoả)
Năm sinh
1948 · 2008 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Thân – Tý – Thìn · Sửu
Xung
Ngọ
Năm Đinh Mùi 2027
Hại Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1948ĐoàiCấn80Thái Âm / Diêm VươngThái Bạch / Thiên La
2008KhảmCấn20Thổ Tú / Tam KheoVân Hớn / Thiên Tinh

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

Nữ mạng tuổi Mậu Tý sinh năm âm lịch 1948 hoặc 2008, mệnh Tích Lịch Hoả. Người nữ năm Mậu là Dương Nữ, đại vận đi nghịch: Phu Thê khoảng 22–35 tuổi, Tài Bạch giữa đời, tuổi già qua Thiên Di rồi Nô Bộc. Cả hai lứa đều có cung phi Cấn, hành Thổ được nạp âm Hoả sinh. Năm Mậu đặt Hoá Quyền vào Thái Âm, sao đại diện cho người nữ.

Tóm tắt tuổi Mậu Tý nữ mạng

Năm sinhTết năm đóCung phi nữNhómSinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị
194810/2/1948Cấn (Thổ)Tây tứ mệnhTây Nam – Tây Bắc – Tây – Đông Bắc
20087/2/2008Cấn (Thổ)Tây tứ mệnhTây Nam – Tây Bắc – Tây – Đông Bắc

Bà và cháu cùng tuổi Mậu Tý (1948, 2008) có chung cung Cấn và bốn hướng tốt. Can Mậu Thổ dương, chi Tý Thuỷ dương, can khắc chi. Tứ Hoá năm Mậu: Tham Lang Hoá Lộc, Thái Âm Hoá Quyền, Hữu Bật Hoá Khoa, Thiên Cơ Hoá Kỵ.

Tính cách và cung mệnh

Người nữ Mậu Tý thường mạnh mẽ, quyết đoán, phản ứng nhanh, có lúc nóng như sấm. Núi Mậu cho sự vững, chuột Tý cho sự lanh lợi, tiết kiệm. Họ là người đứng ra giải quyết khi trong nhà có chuyện, nói thẳng, làm nhanh.

Thái Âm Hoá Quyền ở lá số nữ là khí chất "người nữ cầm trịch": quyết chuyện tiền, chuyện nhà, chuyện con. Tham Lang Hoá Lộc thêm duyên giao tiếp; Hữu Bật Hoá Khoa cho tiếng tốt nhờ người giúp. Triệt của can Mậu đóng Tý – Sửu, chi tuổi: những việc khởi đầu thời trẻ hay phải làm lại.

Tiền bạc

Thái Âm Hoá Quyền: người nữ tuổi này thường tự quản tiền, thích tài sản đứng tên mình. Tham Lang Hoá Lộc hợp nghề giao tiếp, buôn bán. Lộc Tồn năm Mậu ở Tỵ. Thiên Cơ Hoá Kỵ nhắc quyết định tài chính vội: một lời rủ, một món hời có thể làm mất phần đã giữ lâu.

Dương Nữ đi nghịch, cung Tài Bạch đến khoảng 42–55 tuổi. Các bà 1948 đã đi qua; các cô 2008 còn xa, lúc này nên học cách giữ tiền tiêu vặt.

Công danh

Nghề hợp: kinh doanh, bán hàng, quản lý, y tế cấp cứu, thể thao, công nghệ. Họ hợp với môi trường nhanh, nhiều thử thách. Thiên Việt năm Mậu ở Mùi, nằm trong Tuần: người giúp âm thầm thường đến muộn.

Tình duyên – gia đạo

Đào Hoa và Thiên Hỷ năm Tý cùng ở Dậu, Hồng Loan ở Mão. Sao Quả Tú năm Tý ở Tuất; theo câu "nữ kỵ Quả Tú", nếu Tuất là Mệnh hay Phu Thê trên lá số riêng, người nữ Mậu Tý cần chủ động giữ hơi ấm gia đình. Vì Thái Âm Hoá Quyền, họ dễ quyết thay chồng; chia rõ mảng quyết từ đầu giúp nhà êm.

Đại vận nghịch: Phu Thê khoảng 22–35, Tử Tức khoảng 32–45. Với nhà giữ tục Kim Lâu khi cưới, máy tính cho nữ 2008: không phạm năm 2027 (20 tuổi mụ), 2029 (22), 2030 (23), 2032 (25), 2034 (27); phạm năm 2026, 2028, 2031, 2033.

Các chặng đời

Dương Nữ đi nghịch: Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc. Mốc tuổi tuỳ cục.

  • Khoảng 12–25, Huynh Đệ: bạn bè, anh chị em. Lứa 2008 đang ở đây.
  • Khoảng 22–35, Phu Thê: hôn nhân.
  • Khoảng 32–45, Tử Tức: con cái.
  • Khoảng 42–55, Tài Bạch: tích luỹ.
  • Khoảng 52–65, Tật Ách: sức khoẻ.
  • Khoảng 62–75, Thiên Di: đi lại, du lịch.
  • Từ khoảng 72, Nô Bộc: con cháu, bạn già, người chăm sóc. Các bà 1948 năm 2027 là 80 tuổi mụ.

Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân

Tý tam hợp Thân, Thìn; lục hợp Sửu; xung Ngọ; hình Mão; hại Mùi. Can Mậu hợp Quý.

Với nữ 2008, năm sinh của bạn đời sau này hay gặp: Giáp Thân 2004 tam hợp, nam cung Khôn cùng nhóm Tây tứ mệnh; Canh Thìn 2000 tam hợp nhưng khác nhóm; Quý Mùi 2003 hợp can, cùng nhóm, nhưng Mùi hại Tý. Nhâm Ngọ 2002 xung chi.

Với các bà 1948, những cặp như chồng Canh Thìn 1940 hay Giáp Thân 1944 (tam hợp, cùng nhóm Tây) là ví dụ hợp nhiều lớp. Xem Tý – Thân, Tý – Sửu.

Màu sắc và hướng hợp

Nạp âm Hoả: đỏ, hồng, cam; tương sinh xanh lá. Cung Cấn hành Thổ được Hoả sinh: tông đỏ đất, cam đất, vàng ấm hợp cả mệnh lẫn cung. Đen, xanh dương đậm dùng ít. Hướng tốt: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc.

Lời khuyên

Với các cô Mậu Tý 2008: học cách đợi một ngày trước khi quyết; tập để dành; quý những người bạn đang có. Với các bà 1948: giữ nếp sống đều, nói với con cháu mong muốn của mình, hỏi người nhà trước mọi giao dịch tiền.

Trang tuổi Mậu Tý bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Thái Âm Hoá Quyền, Quả Tú, Triệt nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh.

🌌Lá số tử vi
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Nữ Mậu Tý 2008 cưới năm nào không phạm Kim Lâu?

Tính theo tuổi mụ, nữ 2008 không phạm Kim Lâu năm 2027, 2029, 2030, 2032 và 2034; phạm năm 2026, 2028, 2031, 2033. Đây là lệ xem tuổi cô dâu của dân gian; giữ hay không là chuyện của từng nhà.

Nữ Mậu Tý hợp màu gì?

Nạp âm Tích Lịch Hoả hợp đỏ, hồng, cam; cung Cấn hành Thổ được Hoả sinh, nên tông đất ấm như đỏ đất, cam đất, vàng hợp cả hai. Xanh lá là màu tương sinh; đen, xanh dương đậm nên dùng ít.

Nữ Mậu Tý 2008 sau này hợp lấy chồng tuổi gì?

Nam Giáp Thân 2004 tam hợp với Tý và cùng nhóm Tây tứ mệnh với nữ cung Cấn. Nam Canh Thìn 2000 tam hợp nhưng khác nhóm. Nhâm Ngọ 2002 xung chi, lệ cũ dè dặt.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, Kim Lâu, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả Tử vi trọn đời

Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng