Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Hợi nam mạng: Vũ Khúc Hoá Lộc, ruộng có nước và chữ ký cần cẩn thận
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Kỷ Hợi — tuổi con lợn, can Thổ, chi Thuỷ
- Mệnh nạp âm
- Bình Địa Mộc (hành Mộc)
- Năm sinh
- 1959 · 2019 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Hợi – Mão – Mùi · Dần
- Xung
- Tỵ
- Năm Đinh Mùi 2027
- không phạm Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1959 | Khôn | Khảm | 69 | Vân Hớn / Địa Võng | La Hầu / Địa Võng |
| 2019 | Cấn | Đoài | 9 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Kỷ Hợi: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Kỷ Hợi nữ mạng Sinh năm 1959Sinh năm 2019
Nam mạng Kỷ Hợi sinh năm âm lịch 1959 hoặc 2019, mệnh Bình Địa Mộc. Kỷ âm nên là Âm Nam, đại vận đi nghịch: Phu Thê khoảng 22–35, Tài Bạch khoảng 42–55 tuổi. Năm Kỷ cho Vũ Khúc, sao tài chính, được Hoá Lộc; chỗ cần giữ là Văn Khúc Hoá Kỵ, tức giấy tờ và lời hứa.
Tóm tắt tuổi Kỷ Hợi nam mạng
| Mục | Kỷ Hợi nam |
|---|---|
| Năm sinh âm lịch | 1899 · 1959 · 2019 (lứa 1959 từ Tết 8/2/1959 đến 27/1/1960) |
| Nạp âm | Bình Địa Mộc, hành Mộc |
| Cung phi | 1959: Khôn (Thổ, Tây tứ mệnh) · 2019: Cấn (Thổ, Tây tứ mệnh) |
| Âm dương | Âm Nam, đại vận đi nghịch |
| Tiểu hạn | 1 tuổi khởi ở Sửu, đi thuận |
Người sinh tháng Một năm 1960 (trước 28/1) vẫn là Kỷ Hợi.
Tính cách theo can chi và nạp âm
Kỷ là đất ruộng, đất vườn đã cày xới; Hợi là nước đầu đông. Ruộng có nước là ruộng làm ăn được. Thổ khắc Thuỷ, can khắc chi: người tuổi này giỏi điều tiết, đắp bờ giữ nước, biến cái sẵn có thành hoa màu.
Đàn ông Kỷ Hợi thường hiền, chịu khó, thực tế, ít mơ mộng to tát. Hợi thuộc nhóm tự hình nên họ hay tự dằn vặt khi làm phật lòng người khác. Bình Địa Mộc, mà Mộc lại trường sinh ở Hợi, cho thêm sức sống bền: chậm mà lớn đều, ít đổ gãy.
Sao năm sinh mà mọi lá số Kỷ Hợi đều có
Máy tính của site cho năm Kỷ (phái Việt Nam):
- Tứ Hoá: Vũ Khúc Hoá Lộc, Tham Lang Hoá Quyền, Thiên Lương Hoá Khoa, Văn Khúc Hoá Kỵ.
- Lộc Tồn ở Ngọ, Kình Dương ở Mùi, Đà La ở Tỵ; Thiên Khôi ở Tý, Thiên Việt ở Thân.
- Thiên Mã ở Tỵ cùng Đà La; Đào Hoa ở Tý cùng Thiên Khôi; Hồng Loan ở Thìn; Thiên Hỷ ở Tuất.
- Tuần ở Thìn – Tỵ, Triệt ở Thân – Dậu. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.
Vũ Khúc Hoá Lộc là một trong những tổ hợp sách bàn nhiều nhất về tài: sao tài gặp chữ Lộc. Nhưng sao tài này đi theo kiểu Vũ Khúc: cứng, kỷ luật, làm ra bằng sức, không phải lộc trời rơi. Thiên Mã ở Tỵ vừa gặp Đà La vừa nằm trong Tuần; sách cũ không coi Mã đi với Đà là thế ngựa tốt (đại ý), nên những chuyến làm ăn xa của tuổi này thường chậm, vướng thủ tục, cần kiên nhẫn.
Tiền bạc
Tiền của nam Kỷ Hợi đến từ nghề có quy trình: kế toán, ngân hàng, cơ khí, xây dựng, buôn vật tư, những nghề phải đo đếm. Vận Tài Bạch của Âm Nam rơi vào khoảng 42–55 tuổi, là chặng tiền bạc thành hình rõ. Văn Khúc Hoá Kỵ nhắc đúng chỗ tiền dễ hở: chữ ký, giấy vay, bảo lãnh, hợp đồng miệng. Người tuổi này nên tập thói quen đọc lại mọi tờ giấy trước khi ký, và không hứa bằng lời khi chưa tính xong.
Công danh
Tham Lang Hoá Quyền cho khả năng giao thiệp có trọng lượng, nói được với cấp trên lẫn người làm thuê. Thiên Lương Hoá Khoa thêm tiếng tử tế, được người lớn tin. Với Âm Nam, chính cung Quan Lộc đến rất muộn trong vòng đại vận, nên sự nghiệp đọc qua tam hợp: vận Tài Bạch (42–55) có Quan Lộc chiếu, chặng mà nghề và tiền đi cùng nhau. Trước đó là những năm làm thuê, học nghề, tích kinh nghiệm.
Tình duyên – gia đạo
Đại vận thứ ba vào Phu Thê, khoảng 22–35 tuổi: người nam Kỷ Hợi lập gia đình trong chặng này, và cuộc hôn nhân định hình gần như mọi thứ sau đó. Đào Hoa đi cùng Thiên Khôi ở Tý: duyên đến qua người tử tế, người được giới thiệu, có khi là người lớn tuổi hơn hoặc có học. Hồng Loan nằm trong Tuần: chuyện cưới thường chậm hơn ý định vài năm.
Người chồng Kỷ Hợi chiều vợ, thương con, nhưng ngại xung đột tới mức im lặng chịu đựng. Cái gia đình cần ở họ là nói ra sớm khi không đồng ý, thay vì nuốt vào rồi một ngày bùng lên.
Các chặng đời của nam Kỷ Hợi
Đại vận nghịch: Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc; mỗi vận mười năm, khởi 2 đến 6 tuổi tuỳ cục.
Thời đi học đến khoảng 25 tuổi là vận Huynh Đệ, anh em dắt nhau làm ăn là chuyện hay gặp. Từ khoảng 22 đến 45 là hai vận Phu Thê và Tử Tức, chặng gia đình. Khoảng 42–55 vào Tài Bạch. Khoảng 52–65 là Tật Ách: lứa 1959 đã đi qua gần hết chặng này, và việc khám định kỳ, giữ cân nặng, ngủ đủ là thứ đáng giữ thành nếp. Khoảng 62–75 là Thiên Di: ra ngoài, giao du, đi xa thăm con cháu. Sau 72 là Nô Bộc.
Lứa 2019 còn nhỏ; cha mẹ để ý tính chịu thiệt của con, dạy con biết nói "không".
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Công cụ hợp tuổi của site chấm cho nam 1959:
- Vợ hợp nhất: Giáp Thìn 1964 (90/100, can Giáp – Kỷ ngũ hợp, Diên Niên), Đinh Dậu 1957 và Bính Ngọ 1966 (87, Sinh Khí).
- Vợ cần vun nhiều: Mậu Thân 1968 (32, lục hại, Tuyệt Mệnh), Nhâm Dần 1962 (41).
- Làm ăn hợp: Đinh Mùi 1967 (97, tam hợp, Diên Niên), Đinh Dậu 1957 (83), Bính Ngọ 1966 (83).
- Làm ăn cần thoả thuận kỹ: Mậu Thân 1968 (43), Kỷ Dậu 1969 (46).
Hợi tam hợp Mão, Mùi; lục hợp Dần (đồng thời phá); xung Tỵ; hại Thân. Nhâm Dần 1962 vừa hợp vừa vướng nên điểm thấp hơn hình dung.
Màu và hướng hợp
Màu hợp mệnh Mộc: đen, xám, xanh nước biển, xanh lá; dùng ít trắng, bạc, kem. Nam 1959 cung Khôn: Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nam 2019 cung Cấn: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc.
Lời khuyên
Bạn có lộc từ chính đôi tay và sự kỷ luật. Giữ nó bằng hai thói quen: đọc kỹ trước khi ký, và nói "để tôi tính đã" thay vì hứa ngay. Ở nhà, nói sớm điều mình nghĩ.
Đọc thêm: tuổi Kỷ Hợi — nạp âm và năm 2027 · lập lá số tử vi xem Vũ Khúc nằm cung nào
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nam Kỷ Hợi 1959 cung gì?
Nam Kỷ Hợi 1959 cung Khôn, hành Thổ, Tây tứ mệnh; hướng Sinh Khí là Đông Bắc, Thiên Y là Tây. Nam sinh năm 2019 cung Cấn, cũng Tây tứ mệnh, hướng Sinh Khí là Tây Nam.
Vũ Khúc Hoá Lộc có nghĩa nam Kỷ Hợi giàu không?
Không có nghĩa đó. Vũ Khúc Hoá Lộc cho thấy năng khiếu với tiền bạc, quản lý tài chính, nghề có quy trình. Thành hay không còn tuỳ lá số riêng, lựa chọn nghề và cách giữ tiền của mỗi người.
Nam Kỷ Hợi hợp vợ tuổi nào?
Theo công cụ hợp tuổi của site, nam 1959 hợp nhất với Giáp Thìn 1964, rồi Đinh Dậu 1957 và Bính Ngọ 1966. Đây chỉ là phép xét năm sinh; sự tôn trọng và cách hai người nói chuyện mới giữ được hôn nhân.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh và điểm hợp tuổi tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng