Tử vi trọn đời tuổi Ất Mùi nam mạng: Âm Nam đại vận đi nghịch, gia đình là việc lớn đầu đời
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Ất Mùi — tuổi con dê, can Mộc, chi Thổ
- Mệnh nạp âm
- Sa Trung Kim (hành Kim)
- Năm sinh
- 1955 · 2015 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Hợi – Mão – Mùi · Ngọ
- Xung
- Sửu
- Năm Đinh Mùi 2027
- Trực Thái Tuế (năm tuổi)
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1955 | Ly | Càn | 73 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 2015 | Chấn | Chấn | 13 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Ất Mùi: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Ất Mùi nữ mạng Sinh năm 1955Sinh năm 2015
Nam mạng Ất Mùi sinh năm âm lịch 1955 hoặc 2015, mệnh Sa Trung Kim. Can Ất âm nên người nam là Âm Nam, đại vận đi nghịch: vận Phu Thê đến khoảng 22–35 tuổi, vận Tài Bạch khoảng 42–55. Đàn ông tuổi này thường dựng nhà, dựng vợ con xong mới tính chuyện tích của.
Tóm tắt tuổi Ất Mùi nam mạng
| Mục | Ất Mùi nam |
|---|---|
| Năm sinh âm lịch | 1895 · 1955 · 2015 (lứa 1955 tính từ Tết 24/1/1955 đến 11/2/1956) |
| Nạp âm | Sa Trung Kim, hành Kim |
| Cung phi | 1955: Ly (Hoả, Đông tứ mệnh) · 2015: Chấn (Mộc, Đông tứ mệnh) |
| Âm dương | Âm Nam, đại vận đi nghịch |
| Tiểu hạn | 1 tuổi khởi ở Sửu, đi thuận |
Lưu ý người sinh tháng Một và đầu tháng Hai năm 1956: Tết Bính Thân là 12/2/1956, nên sinh trước ngày đó vẫn là Ất Mùi.
Tính cách theo can chi và nạp âm
Ất là Mộc mềm: cỏ, dây leo, cành non, mềm mà dai. Mùi là đất cuối hè, khô, và là kho của Mộc. Ất ngồi trên Mùi là cây nhỏ bám trên chính kho rễ của mình: biết bám, biết vòng qua chướng ngại thay vì đâm thẳng. Mộc khắc Thổ nên đây là thế can khắc chi, người nắm được hoàn cảnh nhưng phải bỏ công liên tục.
Người nam Ất Mùi vì vậy ít khi to tiếng mà vẫn đạt việc. Họ khéo xoay, nhớ ơn, chậm giận, nhưng giận rồi thì lâu nguôi. Sa Trung Kim đi cùng tính ấy thành người có của để dành mà không khoe.
Sao năm sinh mà mọi lá số Ất Mùi đều có
Máy tính của site cho năm Ất:
- Tứ Hoá: Thiên Cơ Hoá Lộc, Thiên Lương Hoá Quyền, Tử Vi Hoá Khoa, Thái Âm Hoá Kỵ.
- Lộc Tồn ở Mão, Kình Dương ở Thìn, Đà La ở Dần; Thiên Khôi ở Tý, Thiên Việt ở Thân.
- Thiên Mã ở Tỵ; Đào Hoa ở Tý; Hồng Loan, Cô Thần cùng ở Thân; Hoa Cái ở Mùi.
- Tuần ở Thìn – Tỵ, Triệt ở Ngọ – Mùi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.
Cơ Lộc, Lương Quyền là bộ sao của người làm nghề bằng đầu óc: tính toán, tư vấn, dạy, chữa, lập kế hoạch. Với lá số nam, Thái Âm ứng với mẹ và vợ; Thái Âm Hoá Kỵ thường được đọc là chuyện với mẹ, với vợ hay vướng ở chỗ khó nói thành lời. Hoá Kỵ ở cung nào phải xem lá số riêng.
Kình Dương ở Thìn lại nằm trong Tuần, Thiên Mã ở Tỵ cũng trong Tuần: sách cũ cho Tuần làm chậm, làm dịu sao đóng trong nó (đại ý). Tính nóng và những chuyến bôn ba của người tuổi này vì thế hay đến muộn và nhẹ hơn mặt chữ.
Tiền bạc
Lộc Tồn ở Mão là lộc của tích góp, không phải lộc của may rủi. Nam Ất Mùi hợp kiểu tiền đến đều: lương, nghề, cho thuê nhỏ. Vận Tài Bạch rơi vào khoảng 42–55 tuổi, là lúc chuyện tiền rõ nét nhất. Cái hay vướng là nể người quen: Thiên Cơ hay tính, Thiên Lương hay thương, cộng lại thành người dễ đứng ra bảo lãnh cho người khác. Việc nào có chữ ký thì nên đọc kỹ, hỏi thêm một người ngoài cuộc.
Công danh
Tử Vi Hoá Khoa cho tiếng tốt, được tin cậy. Người nam tuổi này hợp vai phó, cố vấn, người giữ nề nếp của một tổ chức hơn vai xông xáo tiên phong. Với Âm Nam, đại vận phải đi tới vận thứ chín mới vào chính cung Quan Lộc, nên công danh đọc qua tam hợp: khi đi vận Tài Bạch (42–55), cung Quan Lộc chiếu về, đó là chặng sự nghiệp và tiền bạc cùng thành hình. Đừng sốt ruột so mình với bạn đồng lứa ở tuổi ba mươi; nhiều người Ất Mùi được trọng nhất khi đã có tuổi.
Tình duyên – gia đạo
Đại vận thứ ba của Âm Nam rơi vào Phu Thê, khoảng 22–35 tuổi. Đó là chặng hôn nhân chiếm trọn tâm trí: cưới, ở riêng hay ở chung với bố mẹ, con đầu lòng. Hồng Loan ở Thân đi cùng Cô Thần: có duyên nhưng tính hay giữ ý, ít bày tỏ, nên lắm khi người kia không biết mình được thương.
Người chồng Ất Mùi lo cho nhà rất kỹ, nhất là chuyện vật chất. Cái vợ con cần thêm ở họ là một lời nói ra, không chỉ việc làm. Với mẹ già, Thái Âm Hoá Kỵ nhắc một điều nhỏ: đứng giữa mẹ và vợ thì nói rõ với từng người, đừng để hai bên đoán.
Các chặng đời của nam Ất Mùi
Đại vận nghịch qua Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc; mỗi vận mười năm, khởi 2 đến 6 tuổi tuỳ cục.
- Khoảng 12–25 (Huynh Đệ): anh em, bạn bè là thầy.
- Khoảng 22–35 (Phu Thê): lập gia đình.
- Khoảng 32–45 (Tử Tức): con nhỏ, việc học của con.
- Khoảng 42–55 (Tài Bạch): tích luỹ, nhà cửa thành hình.
- Khoảng 52–65 (Tật Ách): chăm sức khoẻ, giảm rượu bia, ngủ đủ.
- Khoảng 62–75 (Thiên Di): đi lại, giao du; lứa 1955 đang ở chặng này.
- Sau 72 (Nô Bộc): bạn già, người giúp đỡ quanh mình.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Công cụ hợp tuổi của site chấm cho nam 1955:
- Vợ hợp nhất: Nhâm Thìn 1952 (87/100, Sinh Khí), Quý Tỵ 1953 (83), Nhâm Dần 1962 (75).
- Vợ cần vun nhiều: Giáp Thìn 1964 (41), Mậu Tuất 1958 (42, tương hình).
- Làm ăn hợp: Quý Mão 1963 (88, tam hợp), Đinh Hợi 1947 (87), Nhâm Thìn 1952 (86).
- Làm ăn cần thoả thuận kỹ: Kỷ Sửu 1949 (20, lục xung), Mậu Tuất 1958 (28).
Mùi tam hợp Hợi, Mão; lục hợp Ngọ; xung Sửu; hình Sửu, Tuất; hại Tý. Điểm thấp là chỗ cần nói rõ, không phải lệnh cấm.
Màu và hướng hợp
Màu hợp mệnh Kim: vàng, nâu đất, trắng, bạc, kem; hạn chế đỏ, hồng, cam, tím. Nam 1955 cung Ly: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Nam 2015 cung Chấn: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông.
Lời khuyên
Bạn mạnh nhờ mềm mà bền. Đừng đánh đổi điều ấy để chạy theo nhịp người khác. Giữ thói quen đọc kỹ giấy tờ trước khi ký, nói thành lời với người nhà, và chọn một nghề có thể làm tới già.
Đọc thêm: tuổi Ất Mùi — nạp âm và năm 2027 · lập lá số tử vi để xem Tứ Hoá năm Ất rơi vào đâu
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nam Ất Mùi 1955 cung gì?
Nam Ất Mùi 1955 cung Ly, hành Hoả, thuộc Đông tứ mệnh; hướng Sinh Khí là Đông, Thiên Y là Đông Nam. Nam sinh năm 2015 cùng tuổi Ất Mùi nhưng cung Chấn, hướng Sinh Khí là Nam.
Vì sao nam Ất Mùi hay lập gia đình sớm?
Nam Ất Mùi là Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận cung Phu Thê rơi vào khoảng 22–35 tuổi. Đây là xu hướng theo năm sinh; lá số riêng còn tuỳ chính tinh và phụ tinh trong cung Phu Thê của từng người.
Thái Âm Hoá Kỵ có ảnh hưởng gì tới nam Ất Mùi?
Phái Việt Nam cho Thái Âm ứng với mẹ và vợ trên lá số nam, nên Hoá Kỵ nhắc giữ cách nói chuyện rõ ràng với hai người này. Nó là lời nhắc, không phải điềm; Hoá Kỵ nằm cung nào phải xem lá số mới biết.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh và điểm hợp tuổi tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng