Tử vi trọn đời tuổi Quý Mùi nam mạng (1943, 2003): liễu cuối hè, Lộc Tồn dưới Triệt và đại vận đi nghịch
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Quý Mùi — tuổi con dê, can Thuỷ, chi Thổ
- Mệnh nạp âm
- Dương Liễu Mộc (hành Mộc)
- Năm sinh
- 1943 · 2003 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Hợi – Mão – Mùi · Ngọ
- Xung
- Sửu
- Năm Đinh Mùi 2027
- Trực Thái Tuế (năm tuổi)
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1943 | Chấn | Chấn | 85 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 2003 | Càn | Ly | 25 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Quý Mùi: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Quý Mùi nữ mạng Sinh năm 1943Sinh năm 2003
Nam mạng tuổi Quý Mùi sinh năm âm lịch 1943 hoặc 2003, mệnh Dương Liễu Mộc. Can Quý âm nên đây là Âm Nam, đại vận đi nghịch; lứa 2003 năm 2026 mới 24 tuổi mụ, đang bước sang chặng Phu Thê. Năm Quý cho Phá Quân Hoá Lộc, Tham Lang Hoá Kỵ; Lộc Tồn ở Tý nằm dưới Triệt. Nam 2003 cung phi Càn, hành Kim khắc nạp âm.
Tóm tắt tuổi Quý Mùi nam mạng
| Năm sinh | Tết năm đó | Cung phi nam | Nhóm | Sinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị |
|---|---|---|---|---|
| 1943 | 5/2/1943 | Chấn (Mộc) | Đông tứ mệnh | Nam – Bắc – Đông Nam – Đông |
| 2003 | 1/2/2003 | Càn (Kim) | Tây tứ mệnh | Tây – Đông Bắc – Tây Nam – Tây Bắc |
Người sinh tháng Một năm 2003 dương lịch thuộc tuổi Nhâm Ngọ. Can Quý Thuỷ âm, nước mưa; chi Mùi Thổ âm, đất cuối hè. Thổ khắc Thuỷ, chi đè can. Tứ Hoá năm Quý: Phá Quân Hoá Lộc, Cự Môn Hoá Quyền, Thái Âm Hoá Khoa, Tham Lang Hoá Kỵ.
Tính cách và cung mệnh
Nhâm Ngọ là liễu giữa hè, Quý Mùi là liễu cuối hè: cành đã dài, lá đã dày, cần mưa để giữ xanh. Người nam Quý Mùi thường hiền, giàu tình cảm, nghệ sĩ tính, quý bạn bè. Dê Mùi cho sự ôn hoà, cả nể; mưa Quý cho sự sâu sắc, nhiều suy nghĩ ít nói ra.
Can bị chi khắc: họ hay phải nhường, phải chịu từ sớm, và vì thế biết thương người. Hoa Cái năm Mùi đóng ngay chi tuổi, thêm khiếu nghệ thuật, tâm linh. Cự Môn Hoá Quyền cho lời nói có sức nặng khi đã có chuyên môn; Phá Quân Hoá Lộc cho sự dám làm lại.
Tiền bạc
Lộc Tồn năm Quý ở Tý, nằm dưới Triệt của can Quý (Tý – Sửu), lại là chi hại Mùi. Nhiều thầy đọc là lộc thời trẻ bị chặn, phải tự gây dựng, rồi vững dần sau ba mươi. Phá Quân Hoá Lộc gợi ý của đến qua thay đổi: chuyển ngành, mở việc riêng, làm cái mới.
Tham Lang Hoá Kỵ nhắc chi tiêu cho vui chơi, giao lưu, sở thích đắt tiền. Với người mới đi làm như lứa 2003, đặt hạn mức cho những khoản này là việc nên làm sớm. Âm Nam đi nghịch, cung Tài Bạch đến khoảng 42–55 tuổi.
Công danh
Nghề hợp: nghệ thuật, thiết kế, giáo dục, tư vấn, y tế, luật, nghiên cứu, khởi nghiệp nhỏ. Cự Môn Hoá Quyền hợp nghề cần lập luận. Thiên Mã và Thiên Việt năm Quý Mùi cùng ở Tỵ: đi xa thường có người giúp.
Tình duyên – gia đạo
Với nam mạng, Thái Âm là vợ và mẹ. Thái Âm Hoá Khoa thường được đọc là người vợ có tiếng tốt, đảm, được hai bên quý. Đào Hoa năm Mùi ở Tý, cùng Lộc Tồn dưới Triệt. Hồng Loan và Cô Thần cùng ở Thân, nằm trong Tuần; câu nhắc Cô Thần với người nam ở tuổi này nhẹ đi vì bị Tuần giữ.
Âm Nam đi nghịch: hôn nhân là đề tài của khoảng 22–35 tuổi, con cái của khoảng 32–45. Tham Lang Hoá Kỵ dặn người nam Quý Mùi giữ ranh giới trong các mối quan hệ xã giao sau khi đã có gia đình.
Các chặng đời
Âm Nam đi nghịch: Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc.
- Khoảng 12–25, Huynh Đệ: bạn bè, anh em; tình bạn rất quan trọng với người tuổi Mùi.
- Khoảng 22–35, Phu Thê: hôn nhân. Lứa 2003 vừa bước vào.
- Khoảng 32–45, Tử Tức: con cái.
- Khoảng 42–55, Tài Bạch: tích luỹ.
- Khoảng 52–65, Tật Ách: nhịp sinh hoạt, khám định kỳ.
- Từ khoảng 62, Thiên Di rồi Nô Bộc: đi lại, bạn bè. Các cụ 1943 năm 2027 là 85 tuổi mụ.
Mốc tuổi lệch vài năm theo cục của lá số.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Mùi tam hợp Hợi, Mão; lục hợp Ngọ; xung, hình Sửu; hình, phá Tuất; hại Tý. Can Quý hợp Mậu. Năm sinh của vợ thường gặp với nam 2003:
- Tân Mão 2011: tam hợp, Tùng Bách Mộc cùng hành; nữ 2011 cung Cấn, cùng nhóm Tây tứ mệnh.
- Nhâm Ngọ 2002: lục hợp, cùng nạp âm; nữ 2002 cung Cấn, cùng nhóm.
- Đinh Hợi 2007: tam hợp; Mộc khắc Thổ; nữ cung Tốn, khác nhóm.
- Mậu Tý 2008: can Mậu – Quý hợp, Mộc sinh Hoả, nữ cung Cấn cùng nhóm; nhưng Tý hại Mùi.
Kỷ Sửu 2009 xung và hình chi; lệ cũ dè dặt. Xem Ngọ – Mùi, Mão – Mùi.
Màu sắc và hướng hợp
Nạp âm Mộc: xanh lá, xanh lục; tương sinh đen, xanh dương. Nam 2003 cung Càn hành Kim, khắc Mộc. Xanh dương, đen là cầu nối (Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc). Hướng tốt: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Nam 1943 cung Chấn hành Mộc: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc.
Lời khuyên
Liễu cuối hè cần mưa đều. Với nam Quý Mùi trẻ: đặt hạn mức chi giao lưu; coi vài năm đầu đi làm là thời gian gây dựng, đừng vội so với bạn; nuôi một sở thích nghệ thuật vì đó là chỗ tuổi này nạp lại sức.
Trang tuổi Quý Mùi bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Lộc Tồn, Triệt, Tham Lang Hoá Kỵ nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh.
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nam Quý Mùi 2003 hợp hướng nào?
Nam 2003 cung phi Càn, Tây tứ mệnh: Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị). Kim của cung khắc Mộc của nạp âm, nên xanh dương, đen thường được dùng làm màu cầu nối.
Nam Quý Mùi 2003 hợp lấy vợ tuổi gì?
Nữ Tân Mão 2011 tam hợp và nữ Nhâm Ngọ 2002 lục hợp, đều cùng hành Mộc theo nạp âm và cùng nhóm Tây tứ mệnh với nam cung Càn. Kỷ Sửu 2009 xung và hình chi, lệ cũ dè dặt.
Phá Quân Hoá Lộc nói gì về đường tiền của tuổi Quý?
Phá Quân là sao phá cũ dựng mới. Hoá Lộc thường được đọc là lộc đến qua thay đổi: đổi ngành, mở việc riêng, làm cái mới. Đi kèm Lộc Tồn dưới Triệt, lời đọc phổ biến là thời trẻ phải gây dựng lại vài lần.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng