Tử vi trọn đời tuổi Canh Thìn nữ mạng (1940, 2000): Bạch Lạp Kim, cung Càn cùng hành và chặng Phu Thê ở tuổi đôi mươi

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Canh Thìn nữ mạng
Can chi
Canh Thìn — tuổi con rồng, can Kim, chi Thổ
Mệnh nạp âm
Bạch Lạp Kim (hành Kim)
Năm sinh
1940 · 2000 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Thân – Tý – Thìn · Dậu
Xung
Tuất
Năm Đinh Mùi 2027
không phạm Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1940CànLy88Kế Đô / Diêm VươngThái Dương / Thiên La
2000LyCàn28La Hầu / Tam KheoKế Đô / Thiên Tinh

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

Nữ mạng tuổi Canh Thìn sinh năm âm lịch 1940 hoặc 2000, mệnh Bạch Lạp Kim. Người nữ năm Canh là Dương Nữ, đại vận đi nghịch nên chặng Phu Thê đến khoảng 22–35 tuổi; lứa 2000 vừa bước vào. Nữ 2000 cung phi Càn, hành Kim trùng nạp âm. Năm Canh (phái Việt Nam) đặt Hoá Khoa vào Thái Âm, sao đại diện cho người nữ.

Tóm tắt tuổi Canh Thìn nữ mạng

Năm sinhTết năm đóCung phi nữNhómSinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị
19408/2/1940Ly (Hoả)Đông tứ mệnhĐông – Đông Nam – Bắc – Nam
20005/2/2000Càn (Kim)Tây tứ mệnhTây – Đông Bắc – Tây Nam – Tây Bắc

Cung phi nam và nữ Canh Thìn đổi chỗ giữa hai lứa: năm 1940 nam Càn, nữ Ly; năm 2000 nam Ly, nữ Càn. Can Canh Kim dương, chi Thìn Thổ dương, Thổ sinh Kim. Tứ Hoá năm Canh: Thái Dương Hoá Lộc, Vũ Khúc Hoá Quyền, Thái Âm Hoá Khoa, Thiên Đồng Hoá Kỵ.

Tính cách và cung mệnh

Người nữ Canh Thìn thường cá tính, độc lập, có chí. Kim loại mới ra lò: sáng, cứng, chưa thành hình cố định; rồng Thìn: thích lớn, thích khác người. Họ hợp với những môi trường cho phép thể hiện, ghét bị đóng khung trong khuôn "con gái phải thế này".

Thái Âm Hoá Khoa ở lá số nữ là tiếng tốt về nhân cách và học thức: người khác nhìn họ như người đáng tin, đáng nể. Vũ Khúc Hoá Quyền thêm tính quyết đoán về tiền, thích tự kiếm, tự quản. Thìn tự hình nhắc nét tự đặt áp lực, muốn hoàn hảo trước khi bắt đầu.

Tiền bạc

Vũ Khúc Hoá Quyền: người nữ tuổi này thích quyền tự chủ tài chính, có ý thức để dành sớm. Lộc Tồn năm Canh ở Thân, nằm trong Tuần: lộc thời trẻ đến chậm, sau tuổi ba mươi mới vững. Thiên Đồng Hoá Kỵ nhắc chi tiêu cảm xúc, mua để vui.

Dương Nữ đi nghịch, cung Tài Bạch đến khoảng 42–55 tuổi. Với lứa 2000, mười lăm năm tới là lúc học nghề, lập quỹ dự phòng, tránh nợ tiêu dùng.

Công danh

Nghề hợp: tài chính, kỹ thuật, luật, quản lý dự án, kinh doanh, thiết kế trang sức, nghề liên quan kim loại, máy móc. Thái Dương Hoá Lộc trong lá số nữ thường nghiêng về người chồng, người cha mang lại thuận lợi; với nghề nghiệp, đó là người thầy, người sếp nam hay giúp đỡ.

Tình duyên – gia đạo

Với lá số nữ, Thái Dương là chồng. Thái Dương Hoá Lộc năm Canh thường được đọc là người chồng hay mang lại điều thuận, chỗ dựa. Thiên Đồng Hoá Kỵ lại nhắc giữ hoà khí: những lần dỗi nhỏ không nói ra dễ tích lại.

Đào Hoa năm Thìn ở Dậu (lục hợp với Thìn, nhưng nằm trong Tuần), Hồng Loan ở Hợi. Sao Quả Tú ở Sửu; câu "nữ kỵ Quả Tú" chỉ có nghĩa khi Sửu là Mệnh hay Phu Thê trên lá số riêng.

Đại vận nghịch đưa Phu Thê vào khoảng 22–35 tuổi. Với nhà giữ tục Kim Lâu khi cưới, máy tính cho nữ 2000: không phạm năm 2026 (27 tuổi mụ), 2028 (29), 2030 (31), 2031 (32); phạm năm 2027, 2029, 2032.

Các chặng đời

Dương Nữ đi nghịch: Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc. Tuổi khởi chặng theo cục, các mốc chỉ là khoảng.

  • Khoảng 12–25, Huynh Đệ: bạn bè, anh chị em.
  • Khoảng 22–35, Phu Thê: chọn bạn đời. Lứa 2000 đang bước vào.
  • Khoảng 32–45, Tử Tức: con cái.
  • Khoảng 42–55, Tài Bạch: tích luỹ.
  • Khoảng 52–65, Tật Ách: giữ sức, khám định kỳ.
  • Từ khoảng 62, Thiên Di rồi Nô Bộc: đi lại, bạn bè. Các cụ bà 1940 đang ở chặng này, năm 2027 là 88 tuổi mụ.

Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân

Thìn tam hợp Thân, Tý; lục hợp Dậu; xung Tuất; hại Mão; tự hình. Can Canh hợp Ất. Với nữ 2000, năm sinh chồng thường gặp:

  • Nhâm Thân 1992: tam hợp, Kiếm Phong Kim cùng hành; nam 1992 cung Cấn, cùng nhóm Tây tứ mệnh.
  • Quý Dậu 1993: lục hợp, Kiếm Phong Kim; nam 1993 cung Đoài, cùng nhóm.
  • Bính Tý 1996: tam hợp, Kim sinh Thuỷ; nam cung Tốn, khác nhóm.
  • Ất Hợi 1995: can Ất – Canh hợp, nhưng Hoả khắc Kim; nam cung Khôn, cùng nhóm.

Nhâm Thân và Quý Dậu là hai năm hợp nhiều lớp. Giáp Tuất 1994 xung chi, Hoả khắc Kim. Xem Thìn – Thân, Thìn – Dậu.

Màu sắc và hướng hợp

Nạp âm Kim và cung Càn cùng hành Kim: trắng, bạc, xám, ánh kim là màu chính; vàng đất, be là màu tương sinh. Đỏ đậm thuộc Hoả, dùng điểm xuyết. Hướng tốt nữ 2000: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Nữ 1940 cung Ly: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam.

Lời khuyên

Người nữ Canh Thìn có chí lớn; chí lớn cần lộ trình nhỏ. Vài việc cụ thể: chia mục tiêu năm năm thành từng năm; mở tài khoản tiết kiệm riêng ngay từ lương đầu; trước khi cưới, bàn thẳng với người yêu về tiền và chỗ ở.

Trang tuổi Canh Thìn bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Thái Âm Hoá Khoa, Đào Hoa gặp Tuần nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh.

🌌Lá số tử vi
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Nữ Canh Thìn 2000 cưới năm nào không phạm Kim Lâu?

Tính theo tuổi mụ, nữ 2000 không phạm Kim Lâu năm 2026, 2028, 2030 và 2031; phạm năm 2027, 2029, 2032. Kim Lâu là tục dân gian xem tuổi cô dâu; nhà nào giữ lệ thì tham khảo, không giữ thì không cần lo.

Nữ Canh Thìn 2000 hợp lấy chồng tuổi gì?

Nam Nhâm Thân 1992 (tam hợp) và Quý Dậu 1993 (lục hợp) đều mang Kiếm Phong Kim cùng hành và cùng nhóm Tây tứ mệnh với nữ cung Càn. Giáp Tuất 1994 xung chi, Hoả khắc Kim, lệ cũ dè dặt.

Nữ Canh Thìn 2000 hợp hướng nào?

Nữ 2000 cung phi Càn, Tây tứ mệnh: Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị). Bàn học, bàn làm việc nhìn về Tây hoặc Đông Bắc là cách dùng phổ biến.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, Kim Lâu, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả Tử vi trọn đời

Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng