Tử vi trọn đời tuổi Tân Mão nữ mạng (1951, 2011): Tùng Bách Mộc, cung phi hành Thổ hai vòng và đại vận đi thuận

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Tân Mão nữ mạng
Can chi
Tân Mão — tuổi con mèo, can Kim, chi Mộc
Mệnh nạp âm
Tùng Bách Mộc (hành Mộc)
Năm sinh
1951 · 2011 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Hợi – Mão – Mùi · Tuất
Xung
Dậu
Năm Đinh Mùi 2027
không phạm Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1951TốnKhôn77Thái Dương / Thiên LaThổ Tú / Diêm Vương
2011ĐoàiCấn17Thái Âm / Diêm VươngThái Bạch / Thiên La

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

Nữ mạng tuổi Tân Mão sinh năm âm lịch 1951 hoặc 2011, mệnh Tùng Bách Mộc. Người nữ năm Tân là Âm Nữ, đại vận đi thuận: tuổi trẻ qua Phụ Mẫu, Phúc Đức; trung niên qua Điền Trạch, Quan Lộc; tuổi già qua Thiên Di, Tật Ách. Cả hai lứa đều có cung phi hành Thổ (1951 Khôn, 2011 Cấn), bị nạp âm Mộc khắc.

Tóm tắt tuổi Tân Mão nữ mạng

Năm sinhTết năm đóCung phi nữNhómSinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị
19516/2/1951Khôn (Thổ)Tây tứ mệnhĐông Bắc – Tây – Tây Bắc – Tây Nam
20113/2/2011Cấn (Thổ)Tây tứ mệnhTây Nam – Tây Bắc – Tây – Đông Bắc

Can Tân Kim âm, chi Mão Mộc âm, can khắc chi. Tứ Hoá năm Tân: Cự Môn Hoá Lộc, Thái Dương Hoá Quyền, Văn Khúc Hoá Khoa, Văn Xương Hoá Kỵ.

Tính cách và cung mệnh

Người nữ Tân Mão thường dịu dàng, tinh tế, chăm chút cho bản thân và nhà cửa, có gu thẩm mỹ. Cây tùng giữa xuân xanh đậm, mèo Mão mềm mại, kim Tân sáng đẹp như trang sức. Họ dễ được quý vì cư xử khéo, nhưng bên trong có nguyên tắc riêng.

Văn Khúc Hoá Khoa cho tiếng tốt về tài năng: ăn nói, viết lách, nghệ thuật. Cự Môn Hoá Lộc thêm khả năng kiếm tiền bằng lời và chuyên môn. Can khắc chi nhắc nét tự đòi hỏi cao ở bản thân. Ở các cô 2011, nét này hay thấy trong chuyện học: làm bài kỹ đến mức chậm, buồn lâu vì một điểm kém. Ở các bà 1951, là thói quen tự làm hết việc nhà, ngại phiền con cháu.

Tiền bạc

Cự Môn Hoá Lộc hợp nghề giáo viên, tư vấn, bán hàng, ẩm thực, chăm sóc khách hàng. Lộc Tồn năm Tân ở Dậu, xung Mão: cơ hội tiền thường đến khi ra ngoài, đổi môi trường. Văn Xương Hoá Kỵ nhắc giấy tờ: hợp đồng, giấy vay, giấy tờ nhà.

Với các bà 1951, lời nhắc thực tế là giữ giấy tờ tài sản rõ ràng và hỏi con cháu trước mọi giao dịch. Với các cô 2011, là tập giữ tiền tiêu vặt và đọc kỹ trước khi mua gì trên mạng.

Công danh

Âm Nữ đi thuận, cung Quan Lộc đến khoảng 42–55 tuổi. Nghề hợp: giáo dục, thiết kế, thời trang, nội thất, y dược, ngôn ngữ. Các cô 2011 đang ở chặng Phụ Mẫu: cha mẹ, thầy cô định hướng nhiều.

Tình duyên – gia đạo

Trong lá số nữ, Thái Dương là chồng. Thái Dương Hoá Quyền năm Tân: người chồng thường có tiếng nói, quyết đoán. Với các bà 1951, đó thường là người ông nghiêm khắc mà trách nhiệm.

Năm Mão đặt Đào Hoa và Hồng Loan cùng ở Tý, chi hình với Mão. Sao Quả Tú năm Mão ở Sửu; theo câu "nữ kỵ Quả Tú", nếu Sửu là Mệnh hay Phu Thê trên lá số riêng thì nên chủ động chia sẻ hơn. Vì đi thuận, đại vận nửa đầu đời của người nữ Tân Mão không qua Phu Thê; chuyện chồng con thường được cân nhắc kỹ, không vội.

Các chặng đời

Âm Nữ đi thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách. Mốc tuổi tuỳ cục.

  • Khoảng 12–25, Phụ Mẫu: cha mẹ, học hành. Lứa 2011 đang ở đây.
  • Khoảng 22–35, Phúc Đức: giá trị sống.
  • Khoảng 32–45, Điền Trạch: an cư.
  • Khoảng 42–55, Quan Lộc: sự nghiệp.
  • Khoảng 52–65, Nô Bộc: bạn bè, cộng sự.
  • Khoảng 62–75, Thiên Di: đi lại, thăm con cháu.
  • Từ khoảng 72, Tật Ách: sức khoẻ tuổi già. Các bà 1951 năm 2027 là 77 tuổi mụ, đang bước vào chặng này.

Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân

Mão tam hợp Hợi, Mùi; lục hợp Tuất; xung Dậu; hình Tý; hại Thìn. Can Tân hợp Bính.

Với các bà 1951, chồng Đinh Hợi 1947 (tam hợp, cung Cấn cùng nhóm Tây với vợ Khôn) là cặp hợp nhiều lớp; chồng Bính Tuất 1946 vừa lục hợp vừa hợp can nhưng khác nhóm. Với các cô 2011, sau này: Quý Mùi 2003, Đinh Hợi 2007 (tam hợp) cùng nhóm Tây; còn sớm, chỉ để tham khảo. Ất Dậu 1945, 2005 xung chi. Xem Mão – Mùi, Mão – Hợi.

Màu sắc và hướng hợp

Nạp âm Mộc: xanh lá, xanh ngọc; tương sinh đen, xanh dương. Cung Khôn, Cấn hành Thổ bị Mộc khắc: đỏ, hồng, cam làm cầu nối (Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ). Hướng tốt nữ 2011: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Nữ 1951: Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam.

Lời khuyên

Với các cô Tân Mão 2011: luyện một năng khiếu (vẽ, viết, đàn) vì đó là vốn của tuổi này; nghe cha mẹ góp ý về chọn trường; đọc kỹ trước khi đồng ý điều gì trên mạng. Với các bà 1951: giữ nếp sinh hoạt đều, đi khám định kỳ, sắp xếp giấy tờ gọn một chỗ.

Trang tuổi Tân Mão bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Cự Môn Hoá Lộc, Thái Dương Hoá Quyền, Đào Hoa nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh.

🌌Lá số tử vi
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Bà Tân Mão 1951 hợp hướng nào?

Nữ 1951 cung phi Khôn, Tây tứ mệnh: Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Phục Vị). Giường ngủ đầu quay về Tây (Thiên Y) là cách chọn quen dùng cho người cao tuổi.

Nữ Tân Mão 2011 hợp màu gì?

Nạp âm Tùng Bách Mộc hợp xanh lá, xanh ngọc; tương sinh là đen, xanh dương. Cung Cấn hành Thổ bị Mộc khắc, nên đỏ, hồng, cam thường làm màu cầu nối cho phòng học, đồ dùng.

Nữ Tân Mão 2011 cung phi gì?

Nữ 2011 cung phi Cấn, hành Thổ, Tây tứ mệnh: Tây Nam (Sinh Khí), Tây Bắc (Thiên Y), Tây (Diên Niên), Đông Bắc (Phục Vị). Bàn học nhìn về Tây Nam hoặc Tây Bắc là cách dùng quen thuộc.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả Tử vi trọn đời

Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng