Tử vi trọn đời tuổi Quý Tỵ nam mạng (1953, 2013): nguồn của sông dài, Thiên Việt ngay chi tuổi và cung Khôn hai vòng
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Quý Tỵ — tuổi con rắn, can Thuỷ, chi Hoả
- Mệnh nạp âm
- Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ)
- Năm sinh
- 1953 · 2013 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Tỵ – Dậu – Sửu · Thân
- Xung
- Hợi
- Năm Đinh Mùi 2027
- không phạm Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1953 | Khôn | Tốn | 75 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 2013 | Khôn | Khảm | 15 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Quý Tỵ: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Quý Tỵ nữ mạng Sinh năm 1953Sinh năm 2013
Nam mạng tuổi Quý Tỵ sinh năm âm lịch 1953 hoặc 2013, mệnh Trường Lưu Thuỷ. Can Quý âm nên đây là Âm Nam, đại vận đi nghịch. Các ông 1953 năm 2027 là 75 tuổi mụ; các cậu 2013 mới 15, đang học lớp tám, lớp chín. Năm Quý đặt Thiên Việt, sao quý nhân, ngay ở Tỵ, chi tuổi. Hai lứa đều có cung phi Khôn.
Tóm tắt tuổi Quý Tỵ nam mạng
| Năm sinh | Tết năm đó | Cung phi nam | Nhóm | Sinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị |
|---|---|---|---|---|
| 1953 | 14/2/1953 | Khôn (Thổ) | Tây tứ mệnh | Đông Bắc – Tây – Tây Bắc – Tây Nam |
| 2013 | 10/2/2013 | Khôn (Thổ) | Tây tứ mệnh | Đông Bắc – Tây – Tây Bắc – Tây Nam |
Tết Quý Tỵ đến muộn cả hai lần (14/2/1953 và 10/2/2013); người sinh đầu năm dương lịch trước các ngày ấy vẫn là tuổi Nhâm Thìn. Can Quý Thuỷ âm, chi Tỵ Hoả âm: mưa trên lửa, can khắc chi. Tứ Hoá năm Quý: Phá Quân Hoá Lộc, Cự Môn Hoá Quyền, Thái Âm Hoá Khoa, Tham Lang Hoá Kỵ.
Tính cách và cung mệnh
Nhâm Thìn là sông về kho, Quý Tỵ là nguồn của sông: Tỵ là nơi Kim trường sinh, mà Kim sinh Thuỷ. Người nam Quý Tỵ thường kín đáo, sâu sắc, quan sát nhiều hơn nói, làm việc theo kiểu thấm dần. Rắn Tỵ khôn ngoan, chọn thời điểm; mưa Quý lặng lẽ mà bền.
Thiên Việt năm Quý đóng ngay chi Tỵ: quý nhân âm như ở sẵn bên mình, thường là phụ nữ lớn tuổi, cô giáo, mẹ, bà. Cự Môn Hoá Quyền cho lời nói có trọng lượng khi có chuyên môn; Phá Quân Hoá Lộc cho sự dám làm lại. Quý Tỵ là tuổi cuối của tuần Giáp Thân, khép một vòng mười năm.
Tiền bạc
Lộc Tồn năm Quý ở Tý, nằm dưới Triệt (Tý – Sửu). Nhiều thầy đọc là tiền thời trẻ hay bị chặn, phải gây dựng lại. Phá Quân Hoá Lộc gợi ý của đến qua đổi mới, chuyển hướng. Tham Lang Hoá Kỵ nhắc chi tiêu cho thú vui, giao lưu.
Với các ông 1953, lời nhắc thực tế: cẩn thận các cuộc gọi tự xưng cơ quan, ngân hàng; giữ giấy tờ tài sản gọn gàng. Với các cậu 2013, là tập giữ tiền và hạn chế mua đồ trong trò chơi điện tử.
Công danh
Nghề hợp: nghiên cứu, y dược, luật, giáo dục, công nghệ, thuỷ lợi. Âm Nam đi nghịch, cung Tài Bạch đến khoảng 42–55 tuổi. Thiên Mã năm Tỵ ở Hợi, xung chi tuổi, cùng Đà La: đi xa vì việc thường chậm và mệt.
Tình duyên – gia đạo
Năm Tỵ đặt Đào Hoa ở Ngọ, nằm trong Tuần (Ngọ – Mùi); Hồng Loan ở Tuất. Câu nhắc Cô Thần ở người nam gắn với cung Thân, chi vừa hợp vừa hình với Tỵ. Với nam mạng, Thái Âm là vợ, mẹ; Thái Âm Hoá Khoa thường được đọc là người vợ có tiếng tốt, đảm.
Các ông 1953 đã đi qua chặng gia đạo; ở tuổi bảy mươi lăm, đại vận qua Thiên Di sắp sang Nô Bộc: con cháu, bạn già là chỗ vui. Các cậu 2013 đang ở chặng Huynh Đệ: bạn cùng lớp, anh chị em là người ảnh hưởng nhiều nhất.
Các chặng đời
Âm Nam đi nghịch: Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc. Mốc tuổi tuỳ cục.
- Khoảng 12–25, Huynh Đệ: bạn bè, anh em. Lứa 2013 đang ở đây.
- Khoảng 22–35, Phu Thê: hôn nhân.
- Khoảng 32–45, Tử Tức: con cái.
- Khoảng 42–55, Tài Bạch: tích luỹ.
- Khoảng 52–65, Tật Ách: sức khoẻ.
- Khoảng 62–75, Thiên Di: đi lại, giao lưu. Lứa 1953 ở cuối chặng này.
- Từ khoảng 72, Nô Bộc: con cháu, bạn già.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Tỵ tam hợp Dậu, Sửu; lục hợp Thân (kèm hình, phá); xung Hợi; hình, hại Dần. Can Quý hợp Mậu.
Với các ông 1953, những cặp như vợ Đinh Dậu 1957 (tam hợp, cung Cấn cùng nhóm Tây với nam Khôn) là ví dụ hợp nhiều lớp. Với các cậu 2013, sau này: Đinh Dậu 2017 (tam hợp) và Mậu Tuất 2018 (hợp can) cùng nhóm Tây; còn rất sớm, chỉ để tham khảo. Kỷ Hợi xung chi. Xem Tỵ – Dậu, Sửu – Tỵ.
Màu sắc và hướng hợp
Nạp âm Thuỷ: đen, xanh dương; tương sinh trắng, bạc. Cung Khôn hành Thổ khắc Thuỷ: trắng, bạc, xám nhạt là màu cầu nối (Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ). Hướng tốt: Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Ông và cháu cùng tuổi Quý Tỵ (1953, 2013) có chung bốn hướng này.
Lời khuyên
Nguồn nước nhỏ mà nuôi được sông dài. Với các cậu Quý Tỵ 2013: học đều mỗi ngày một chút, quý thầy cô giúp mình, hạn chế tiêu tiền vào trò chơi. Với các ông 1953: hỏi con cháu trước mọi giao dịch tiền, đi khám định kỳ, giữ nếp vận động nhẹ.
Trang tuổi Quý Tỵ bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Thiên Việt, Lộc Tồn dưới Triệt, Tham Lang Hoá Kỵ nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh.
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Sinh đầu tháng 2 năm 2013 là tuổi gì?
Tết Quý Tỵ năm 2013 là ngày 10/2. Người sinh từ 1/1 đến 9/2/2013 dương lịch vẫn là tuổi Nhâm Thìn, cùng nạp âm Trường Lưu Thuỷ nhưng khác cung phi, Tứ Hoá và chiều đại vận.
Nam Quý Tỵ hợp hướng nhà nào?
Cả nam 1953 và nam 2013 đều cung phi Khôn, Tây tứ mệnh: Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Phục Vị). Thổ khắc Thuỷ nên trắng, bạc thường làm màu cầu nối.
Thiên Việt ở chi Tỵ có ý nghĩa gì với tuổi Quý Tỵ?
Can Quý đặt Thiên Việt ở Tỵ, trùng chi năm sinh. Sách coi Việt là quý nhân âm, thường ứng với người giúp kín đáo, hay là phụ nữ lớn tuổi. Ý nghĩa cụ thể tuỳ cung Tỵ là cung gì trên lá số riêng.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng