Tử vi trọn đời tuổi Tân Sửu nữ mạng: Âm Nữ đi thuận, nhà cửa trước, sự nghiệp vững ở tuổi trung niên
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Tân Sửu — tuổi con trâu, can Kim, chi Thổ
- Mệnh nạp âm
- Bích Thượng Thổ (hành Thổ)
- Năm sinh
- 1961 · 2021 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Tỵ – Dậu – Sửu · Tý
- Xung
- Mùi
- Năm Đinh Mùi 2027
- Xung Thái Tuế, Hình Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1961 | Chấn | Chấn | 67 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 2021 | Càn | Ly | 7 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Tân Sửu: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Tân Sửu nam mạng Sinh năm 1961Sinh năm 2021
Nữ mạng Tân Sửu sinh năm âm lịch 1961 hoặc 2021, mệnh Bích Thượng Thổ. Là Âm Nữ nên đại vận đi thuận: Phúc Đức khoảng 22–35, Điền Trạch 32–45, rồi Quan Lộc khoảng 42–55 tuổi. Người phụ nữ tuổi này thường dựng xong nhà cửa, nề nếp, rồi mới có chỗ đứng riêng ngoài xã hội.
Tóm tắt tuổi Tân Sửu nữ mạng
| Mục | Tân Sửu nữ |
|---|---|
| Năm sinh âm lịch | 1901 · 1961 · 2021 (lứa 1961 từ Tết 15/2/1961 đến 4/2/1962) |
| Nạp âm | Bích Thượng Thổ, hành Thổ |
| Cung phi | 1961: Chấn (Mộc, Đông tứ mệnh) · 2021: Ly (Hoả, Đông tứ mệnh) |
| Âm dương | Âm Nữ, đại vận đi thuận |
| Tiểu hạn | 1 tuổi khởi ở Mùi, đi nghịch |
Cung Chấn của nữ 1961 thuộc hành Mộc, mà Mộc khắc Thổ của mệnh nạp âm. Màu theo mệnh và màu theo cung vì vậy khác nhau; nên chọn một hệ cho từng việc (xem mục màu bên dưới).
Tính cách theo can chi và nạp âm
Tân là trang sức, Sửu là đất lạnh giữ của. Người phụ nữ Tân Sửu kín đáo, chỉn chu, biết giá trị của những thứ mình có và giữ gìn kỹ. Họ không thích ồn ào, không thích thay đổi đột ngột, nhưng khi đã quyết thì bền bỉ đến cùng như con trâu cày.
Bích Thượng Thổ ở người nữ là tường nhà, là nếp nhà: bữa cơm đúng giờ, ngày giỗ không quên, đồ đạc đúng chỗ. Cái hay là gia đình yên; cái cần giữ là đừng biến nếp thành khuôn cứng cho con cháu.
Sao năm sinh mà mọi lá số Tân Sửu đều có
Năm Tân an Cự Môn Hoá Lộc, Thái Dương Hoá Quyền, Văn Khúc Hoá Khoa, Văn Xương Hoá Kỵ. Lộc Tồn ở Dậu, Kình Dương ở Tuất, Đà La ở Thân, Thiên Khôi và Đào Hoa ở Ngọ, Thiên Việt và Hồng Loan ở Dần, Thiên Mã ở Hợi, Thiên Hỷ ở Thân. Tuần và Triệt cùng ở Thìn – Tỵ (theo máy tính của site).
Trên lá số nữ, Thái Dương ứng với chồng; Thái Dương Hoá Quyền thường được đọc là người chồng có vai vế, có tiếng nói, và cũng quen quyết thay. Cự Môn Hoá Lộc cho chính người nữ tài ăn nói có sức thuyết phục: bán hàng, dạy học, khuyên giải. Văn Khúc Hoá Khoa thêm nét duyên văn nghệ, ăn nói có chữ.
Tiền bạc
Lộc Tồn ở Dậu hợp can Tân: phụ nữ tuổi này giỏi giữ vàng, giữ sổ tiết kiệm, không ưa liều. Cự Môn Hoá Lộc cho thêm nguồn tiền từ nghề dùng lời: buôn bán có khách quen, dạy kèm, tư vấn. Văn Xương Hoá Kỵ dặn đúng chỗ người nữ hay bỏ qua: giấy tờ đứng tên. Nhà mua chung, đất góp chung, sổ hồng nên có tên mình; khoản cho em út vay nên ghi lại.
Công danh
Đây là chỗ khác với nam cùng tuổi. Đại vận thuận đưa nữ Tân Sửu vào cung Quan Lộc khoảng 42–55 tuổi: chặng có chức phận, có cơ sở riêng, được giao việc lớn. Hai vận trước đó là Phúc Đức và Điền Trạch, tức hai mươi năm lo họ hàng, lo nhà, lo đất. Nhiều phụ nữ tuổi này kể rằng chỉ khi con vào đại học họ mới dám nhận chức hay mở tiệm; đó đúng là nhịp của lá số Âm Nữ.
Tình duyên – gia đạo
Hồng Loan đi cùng Thiên Việt ở Dần: người nữ Tân Sửu hay được mai mối qua người tử tế, người làm công việc đàng hoàng. Đào Hoa ở Ngọ cùng Thiên Khôi: có duyên với người lớn tuổi hơn, người có học vị. Thiên Hỷ ở Thân đứng xung Dần, chiếu thẳng vào cung Hồng Loan: chuyện cưới thường vui, được hai họ ủng hộ.
Vì đại vận thuận chỉ chạm Phu Thê rất muộn, hôn nhân của người nữ tuổi này ít ồn ào, gắn với việc nhà việc họ hơn là những biến cố riêng. Điểm cần giữ là Thái Dương Hoá Quyền: chồng quen quyết, vợ quen nhịn; nhịn lâu thì nói thẳng, sớm, bằng giọng bình thường.
Các chặng đời của nữ Tân Sửu
Đại vận thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách; mỗi vận mười năm, khởi 2 đến 6 tuổi tuỳ cục.
- Đến khoảng 25 (Phụ Mẫu): con gái ngoan, gần cha mẹ, chịu nề nếp nghiêm.
- Khoảng 22–35 (Phúc Đức): lấy chồng, gánh việc họ, ngày giỗ.
- Khoảng 32–45 (Điền Trạch): nhà cửa, đất đai, sổ sách.
- Khoảng 42–55 (Quan Lộc): công việc riêng vững.
- Khoảng 52–65 (Nô Bộc): đồng nghiệp, bạn hội, người làm công.
- Khoảng 62–75 (Thiên Di): lứa 1961 đang vào, đi chùa, du lịch, thăm con.
- Sau 72 (Tật Ách): khám định kỳ, giữ xương khớp bằng vận động nhẹ.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Công cụ hợp tuổi của site chấm cho nữ 1961:
- Chồng hợp nhất: Canh Tý 1960 (84/100, lục hợp, Diên Niên), Quý Mão 1963 (83, Thiên Y), Giáp Thìn 1964 (75, Sinh Khí).
- Chồng cần vun nhiều: Mậu Tuất 1958 (35, tương hình), Kỷ Hợi 1959 (50).
- Đối tác hợp: Kỷ Dậu 1969 (88, tam hợp), Quý Mão 1963 (83), Canh Tý 1960 (82).
- Đối tác cần thoả thuận kỹ: Đinh Mùi 1967 (22, lục xung), Mậu Tuất 1958 (37).
Vì nữ 1961 cùng cung Chấn với nam 1961, điểm làm ăn của nữ ra y hệt của nam cùng năm. Điểm thấp là chỗ cần thoả thuận rõ, không phải lý do từ chối.
Màu và hướng hợp
Theo mệnh Bích Thượng Thổ (dùng cho quần áo, đồ dùng cá nhân): đỏ, hồng, cam, tím, vàng, nâu đất; dùng ít xanh lá. Theo cung phi (dùng cho hướng): nữ 1961 cung Chấn: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Nữ 2021 cung Ly: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.
Lời khuyên
Bạn giữ nhà giỏi; hãy giữ cả tên mình trên giấy tờ và tiếng nói của mình trong nhà. Đến tuổi trung niên, mạnh dạn nhận phần việc lớn, vì đó là chặng lá số dành cho bạn.
Đọc thêm: tuổi Tân Sửu — nạp âm và năm 2027 · lập lá số tử vi xem cung Quan Lộc
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nữ Tân Sửu 1961 cung gì?
Nữ Tân Sửu 1961 cung Chấn, hành Mộc, Đông tứ mệnh; hướng Sinh Khí là Nam, Thiên Y là Bắc. Bé gái sinh năm 2021 cung Ly, cũng Đông tứ mệnh, hướng Sinh Khí là Đông.
Nữ Tân Sửu lấy chồng tuổi nào hợp?
Theo công cụ hợp tuổi của site, nữ 1961 hợp nhất với Canh Tý 1960, Quý Mão 1963 và Giáp Thìn 1964. Kết quả chỉ xét năm sinh nên là gợi ý tham khảo, không thay được sự thấu hiểu giữa hai người.
Vì sao màu theo mệnh và theo cung của nữ Tân Sửu 1961 khác nhau?
Mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ thuộc hành Thổ, còn cung phi Chấn thuộc hành Mộc. Màu quần áo, đồ dùng thường theo mệnh nạp âm; hướng nhà, hướng giường theo cung phi. Hai hệ dùng cho hai việc khác nhau.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh và điểm hợp tuổi tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng