Tử vi trọn đời tuổi Nhâm Thìn nam mạng (1952, 2012): sông dài về kho Thìn, Tử Vi Hoá Quyền và cung Càn sinh mệnh
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Nhâm Thìn — tuổi con rồng, can Thuỷ, chi Thổ
- Mệnh nạp âm
- Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ)
- Năm sinh
- 1952 · 2012 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Thân – Tý – Thìn · Dậu
- Xung
- Tuất
- Năm Đinh Mùi 2027
- không phạm Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1952 | Chấn | Chấn | 76 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 2012 | Càn | Ly | 16 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Nhâm Thìn: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Nhâm Thìn nữ mạng Sinh năm 1952Sinh năm 2012
Nam mạng tuổi Nhâm Thìn sinh năm âm lịch 1952 hoặc 2012, mệnh Trường Lưu Thuỷ, dòng nước chảy dài. Can Nhâm dương nên đây là Dương Nam, đại vận đi thuận. Các ông 1952 năm 2027 là 76 tuổi mụ, các cậu 2012 mới 16, đang học cấp hai, cấp ba. Năm Nhâm cho Tử Vi Hoá Quyền, Vũ Khúc Hoá Kỵ. Cung phi hai lứa khác hẳn: 1952 Chấn, 2012 Càn.
Tóm tắt tuổi Nhâm Thìn nam mạng
| Năm sinh | Tết năm đó | Cung phi nam | Nhóm | Sinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị |
|---|---|---|---|---|
| 1952 | 27/1/1952 | Chấn (Mộc) | Đông tứ mệnh | Nam – Bắc – Đông Nam – Đông |
| 2012 | 23/1/2012 | Càn (Kim) | Tây tứ mệnh | Tây – Đông Bắc – Tây Nam – Tây Bắc |
Người sinh trước 23/1/2012 thuộc tuổi Tân Mão. Can Nhâm Thuỷ dương, chi Thìn Thổ dương: đất chặn nước, chi khắc can; nhưng Thìn cũng là kho chứa Thuỷ, nơi sông về hồ. Tứ Hoá năm Nhâm (phái Việt Nam): Thiên Lương Hoá Lộc, Tử Vi Hoá Quyền, Thiên Phủ Hoá Khoa, Vũ Khúc Hoá Kỵ.
Tính cách và cung mệnh
Sông dài chảy qua nhiều vùng, gom nước của nhiều suối, rồi về kho Thìn. Người nam Nhâm Thìn thường có tầm nhìn rộng, chí lớn, kiên trì theo đuổi mục tiêu dài hạn. Rồng Thìn thêm khí phách, thích làm việc lớn; sông Nhâm thêm sự rộng lượng.
Chi khắc can nhắc rằng ý chí của họ hay gặp hoàn cảnh cản trở; nhưng đất Thìn là kho nước, cái cản ấy cũng là chỗ tích tụ. Thìn tự hình, Hoa Cái ở chi tuổi: nét tự gây áp lực, thích suy tư một mình. Tử Vi Hoá Quyền cho tố chất lãnh đạo; Thiên Phủ Hoá Khoa cho tiếng là người biết giữ của chung.
Tiền bạc
Vũ Khúc Hoá Kỵ: chuyện tiền dễ vướng, dễ lo. Thiên Lương Hoá Lộc là mặt thuận: thu nhập đều đặn từ nghề chuyên môn, nghề phục vụ. Lộc Tồn năm Nhâm ở Hợi, cùng Hồng Loan.
Với các ông 1952, lời nhắc thực tế: sắp xếp giấy tờ tài sản, tránh đứng ra bảo lãnh vay cho con cháu khi chưa bàn kỹ cả nhà. Với các cậu 2012, là học cách giữ tiền lì xì, tiền tiêu vặt.
Công danh
Nghề hợp: quản lý, hàng hải, thuỷ lợi, ngoại giao, luật, y tế, giáo dục. Dương Nam đi thuận, cung Quan Lộc đến khoảng 42–55 tuổi. Thiên Mã năm Thìn ở Dần, Thiên Khôi năm Nhâm ở Mão, cả hai nằm dưới Triệt (Dần – Mão): đi xa và quý nhân cấp trên thường đến muộn, phải qua vài lần thử.
Tình duyên – gia đạo
Đào Hoa năm Thìn ở Dậu, chi lục hợp với Thìn. Hồng Loan ở Hợi, cùng Lộc Tồn. Thiên Hỷ, Thiên Việt và Cô Thần cùng ở Tỵ; câu nhắc Cô Thần ở người nam ở tuổi này có sao vui và quý nhân đi kèm, thường được đọc nhẹ.
Các ông 1952 đã đi qua chặng gia đạo; nay là lúc chăm nhau, giữ vui với con cháu. Các cậu 2012 còn nhỏ; lúc này điều quan trọng là học cách hoà với anh chị em, bạn bè.
Các chặng đời
Dương Nam đi thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách. Mốc tuổi tuỳ cục.
- Khoảng 12–25, Phụ Mẫu: cha mẹ, thầy cô. Lứa 2012 đang ở đây.
- Khoảng 22–35, Phúc Đức: giá trị sống.
- Khoảng 32–45, Điền Trạch: an cư.
- Khoảng 42–55, Quan Lộc: sự nghiệp.
- Khoảng 52–65, Nô Bộc: cộng sự.
- Khoảng 62–75, Thiên Di: đi lại, giao lưu. Lứa 1952 ở cuối chặng này.
- Từ khoảng 72, Tật Ách: sức khoẻ tuổi già.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Thìn tam hợp Thân, Tý; lục hợp Dậu; xung Tuất; hại Mão; tự hình. Can Nhâm hợp Đinh.
Với các ông 1952, những cặp như vợ Đinh Dậu 1957 (vừa lục hợp vừa hợp can) hay Bính Thân 1956 (tam hợp) khác nhóm cung phi với nam Chấn; ở tuổi này, hiểu nhau nhiều năm quan trọng hơn bảng tuổi. Với các cậu 2012, sau này: Đinh Dậu 2017, Canh Tý 2020 hợp chi và cùng nhóm Tây với nam cung Càn; còn rất sớm, chỉ để tham khảo. Mậu Tuất xung chi. Xem Thìn – Dậu, Thìn – Thân.
Màu sắc và hướng hợp
Nạp âm Thuỷ: đen, xanh dương; tương sinh trắng, bạc. Vàng đất dùng ít.
Nam 2012 cung Càn hành Kim sinh Thuỷ: trắng, bạc hợp cung, xanh dương hợp mệnh; hướng tốt Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị). Nam 1952 cung Chấn hành Mộc được Thuỷ sinh: xanh lá, xanh dương; hướng tốt Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.
Lời khuyên
Sông dài nhờ nhiều suối nhỏ. Với các cậu Nhâm Thìn 2012: học đều từng môn, giữ tiền lì xì vào một chỗ, tập lắng nghe bạn. Với các ông 1952: không bảo lãnh vay khi chưa bàn cả nhà, đi khám định kỳ, đi bộ mỗi sáng.
Trang tuổi Nhâm Thìn bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Tử Vi Hoá Quyền, Vũ Khúc Hoá Kỵ, Triệt nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh.
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nam Nhâm Thìn 2012 cung phi gì?
Nam 2012 cung phi Càn, hành Kim, Tây tứ mệnh: Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị). Kim sinh Thuỷ cho nạp âm Trường Lưu Thuỷ, nên trắng, bạc, xanh dương đều hợp.
Ông Nhâm Thìn 1952 hợp hướng nào?
Nam 1952 cung phi Chấn, Đông tứ mệnh: Nam (Sinh Khí), Bắc (Thiên Y), Đông Nam (Diên Niên), Đông (Phục Vị). Giường ngủ đầu quay Bắc (Thiên Y) là cách chọn quen dùng cho người cao tuổi.
Vũ Khúc Hoá Kỵ ở tuổi Nhâm có phải khó giữ tiền?
Không phải lời phán. Vũ Khúc là sao tiền; Hoá Kỵ nhắc chỗ dễ vướng hoặc dễ lo về tiền. Ghi chép chi tiêu, tránh bảo lãnh vay và lập quỹ dự phòng là cách giữ. Mức độ tuỳ Vũ Khúc nằm cung nào.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng