Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Sửu nữ mạng (1949, 2009): Tích Lịch Hoả, cung Càn bị lửa khắc và Hồng Loan đứng cạnh Cô Thần
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Kỷ Sửu — tuổi con trâu, can Thổ, chi Thổ
- Mệnh nạp âm
- Tích Lịch Hoả (hành Hoả)
- Năm sinh
- 1949 · 2009 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Tỵ – Dậu – Sửu · Tý
- Xung
- Mùi
- Năm Đinh Mùi 2027
- Xung Thái Tuế, Hình Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1949 | Càn | Ly | 79 | Kế Đô / Diêm Vương | Thái Dương / Thiên La |
| 2009 | Ly | Càn | 19 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Kỷ Sửu: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Kỷ Sửu nam mạng Sinh năm 1949Sinh năm 2009
Nữ mạng tuổi Kỷ Sửu sinh năm âm lịch 1949 hoặc 2009, mệnh Tích Lịch Hoả. Người nữ năm Kỷ là Âm Nữ, đại vận đi thuận: tuổi trẻ qua Phụ Mẫu, Phúc Đức; trung niên qua Điền Trạch, Quan Lộc; tuổi già qua Thiên Di, Tật Ách. Nữ 2009 cung phi Càn, hành Kim bị nạp âm Hoả khắc; nữ 1949 cung Ly, cùng hành Hoả.
Tóm tắt tuổi Kỷ Sửu nữ mạng
| Năm sinh | Tết năm đó | Cung phi nữ | Nhóm | Sinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị |
|---|---|---|---|---|
| 1949 | 29/1/1949 | Ly (Hoả) | Đông tứ mệnh | Đông – Đông Nam – Bắc – Nam |
| 2009 | 26/1/2009 | Càn (Kim) | Tây tứ mệnh | Tây – Đông Bắc – Tây Nam – Tây Bắc |
Cung phi nam và nữ Kỷ Sửu đổi chỗ giữa hai lứa: năm 1949 nam Càn, nữ Ly; năm 2009 nam Ly, nữ Càn. Can Kỷ Thổ âm, chi Sửu Thổ âm. Tứ Hoá năm Kỷ: Vũ Khúc Hoá Lộc, Tham Lang Hoá Quyền, Thiên Lương Hoá Khoa, Văn Khúc Hoá Kỵ.
Tính cách và cung mệnh
Người nữ Kỷ Sửu thường đằm, chịu khó, giỏi vun vén, có chiều sâu. Đất ruộng mùa đông yên lặng mà ấm ngầm; tiếng sấm cuối đông báo xuân sắp về. Họ ít nói, nhưng khi đã quyết thì làm đến nơi, và có những lúc bộc lộ quyết đoán khiến người xung quanh bất ngờ.
Tham Lang Hoá Quyền ở lá số nữ cho sức hút và tài thuyết phục; Thiên Lương Hoá Khoa cho tiếng là người đứng đắn, biết lo. Hoa Cái ở chi Sửu thêm nét thích tĩnh, thích tìm hiểu tín ngưỡng, nghệ thuật.
Tiền bạc
Vũ Khúc Hoá Lộc: người nữ Kỷ Sửu thường giỏi giữ tiền, chi tiêu có kế hoạch, thích để dành bằng tài sản cụ thể. Lộc Tồn năm Kỷ ở Ngọ, cùng Đào Hoa, trong Tuần: khoản tích luỹ thời trẻ đến chậm. Văn Khúc Hoá Kỵ nhắc giấy tờ: hợp đồng, sổ tiết kiệm, giấy vay cần rõ ràng.
Với các bà 1949, lời nhắc thực tế nhất là cảnh giác những cuộc gọi tự xưng cơ quan, ngân hàng; mọi giao dịch nên hỏi con cháu trước.
Công danh
Âm Nữ đi thuận, cung Quan Lộc đến khoảng 42–55 tuổi. Các cô 2009 năm 2026 mới 18 tuổi mụ, đang ở chặng Phụ Mẫu: học hành, chọn ngành. Nghề hợp: kế toán, ngân hàng, y tế, giáo dục, nông nghiệp, ẩm thực, quản lý.
Tình duyên – gia đạo
Năm Sửu đặt Hồng Loan và Cô Thần cùng ở Dần. Đào Hoa ở Ngọ, trong Tuần. Sao Quả Tú năm Sửu ở Tuất, chi hình với Sửu; theo câu "nữ kỵ Quả Tú", nếu Tuất là Mệnh hay Phu Thê trên lá số riêng thì người nữ tuổi này cần chủ động chia sẻ.
Vì đi thuận, đại vận nửa đầu đời của người nữ Kỷ Sửu không qua Phu Thê; chuyện chồng con thường được quyết theo cân nhắc. Với nhà giữ tục Kim Lâu khi cưới, máy tính cho nữ 2009: không phạm năm 2026 (18 tuổi mụ), 2028 (20), 2030 (22), 2031 (23), 2033 (25); phạm năm 2027, 2029, 2032, 2034.
Các bà 1949 đã qua những chặng ấy; nay là lúc tận hưởng con cháu, giữ sức khoẻ.
Các chặng đời
Âm Nữ đi thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách. Mốc tuổi tuỳ cục.
- Khoảng 12–25, Phụ Mẫu: cha mẹ, học hành. Lứa 2009 đang ở đây.
- Khoảng 22–35, Phúc Đức: giá trị sống, nếp nhà.
- Khoảng 32–45, Điền Trạch: an cư.
- Khoảng 42–55, Quan Lộc: sự nghiệp.
- Khoảng 52–65, Nô Bộc: bạn bè, cộng sự.
- Khoảng 62–75, Thiên Di: đi lại, thăm con cháu.
- Từ khoảng 72, Tật Ách: sức khoẻ tuổi già. Các bà 1949 năm 2027 là 79 tuổi mụ.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Sửu tam hợp Tỵ, Dậu; lục hợp Tý; xung, hình Mùi; hình Tuất; hại Ngọ. Can Kỷ hợp Giáp.
Với nữ 2009, năm sinh của bạn đời sau này hay gặp: Tân Tỵ 2001 tam hợp, nam cung Cấn cùng nhóm Tây tứ mệnh; Giáp Thân 2004 hợp can Giáp – Kỷ, nam cung Khôn cùng nhóm; Mậu Tý 2008 lục hợp, cùng Tích Lịch Hoả; Ất Dậu 2005 tam hợp nhưng khác nhóm. Quý Mùi 2003 xung và hình chi.
Với các bà 1949, chồng Ất Dậu 1945 (tam hợp, cung Khảm cùng nhóm Đông với vợ Ly) là cặp hợp nhiều lớp. Xem Sửu – Dậu, Tý – Sửu.
Màu sắc và hướng hợp
Nạp âm Hoả: đỏ, hồng, cam; tương sinh xanh lá. Nữ 2009 cung Càn hành Kim, bị Hoả khắc: vàng đất, be làm cầu nối (Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim); hướng tốt Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị). Nữ 1949 cung Ly cùng hành Hoả: hướng tốt Đông, Đông Nam, Bắc, Nam.
Lời khuyên
Với các cô Kỷ Sửu 2009: chọn ngành học kỹ, giữ giấy tờ cá nhân cẩn thận, tập để dành từ bây giờ. Với các bà 1949: không chuyển tiền theo cuộc gọi lạ, giữ nếp ăn ngủ đều, gặp bạn cũ khi có dịp.
Trang tuổi Kỷ Sửu bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Vũ Khúc Hoá Lộc, Văn Khúc Hoá Kỵ, Quả Tú nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh.
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nữ Kỷ Sửu 2009 cưới năm nào không phạm Kim Lâu?
Tính theo tuổi mụ, nữ 2009 không phạm Kim Lâu năm 2028, 2030, 2031 và 2033; phạm năm 2027, 2029, 2032, 2034. Kim Lâu là tục dân gian xem tuổi cô dâu, nhà nào giữ lệ thì tham khảo.
Nữ Kỷ Sửu 2009 cung phi gì?
Nữ 2009 cung phi Càn, hành Kim, Tây tứ mệnh: Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị). Hoả của nạp âm khắc Kim của cung, nên vàng đất thường làm màu cầu nối.
Bà Kỷ Sửu 1949 hợp hướng nào?
Nữ 1949 cung phi Ly, Đông tứ mệnh: Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y), Bắc (Diên Niên), Nam (Phục Vị). Cung Ly cùng hành Hoả với nạp âm, nên đỏ, hồng ấm hợp cho phòng ngủ của bà.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, Kim Lâu, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng