Tử vi trọn đời tuổi Canh Tuất nam mạng: trâm xuyến bằng vàng, Lộc Mã giao trì không bị chặn
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Canh Tuất — tuổi con chó, can Kim, chi Thổ
- Mệnh nạp âm
- Thoa Xuyến Kim (hành Kim)
- Năm sinh
- 1970 · 2030 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Dần – Ngọ – Tuất · Mão
- Xung
- Thìn
- Năm Đinh Mùi 2027
- Hình Thái Tuế, Phá Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1970 | Chấn | Chấn | 58 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Canh Tuất: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Canh Tuất nữ mạng Sinh năm 1970
Nam mạng Canh Tuất là người sinh năm âm lịch 1970 (vòng trước 1910, vòng sau 2030), mệnh Thoa Xuyến Kim, cung phi Chấn. Canh dương nên là Dương Nam, đại vận đi thuận, vào Quan Lộc khoảng 42–55 tuổi. Năm Canh Tuất có Lộc Tồn và Thiên Mã cùng đóng ở Thân mà không bị Tuần Triệt: tuổi hợp đi xa làm ăn.
Tóm tắt tuổi Canh Tuất nam mạng
| Mục | Canh Tuất nam |
|---|---|
| Năm sinh âm lịch | 1910 · 1970 · 2030 (lứa 1970 từ Tết 6/2/1970 đến 26/1/1971) |
| Nạp âm | Thoa Xuyến Kim, hành Kim |
| Cung phi | 1970: Chấn (Mộc, Đông tứ mệnh) |
| Âm dương | Dương Nam, đại vận đi thuận |
| Tiểu hạn | 1 tuổi khởi ở Thìn, đi thuận |
Lứa 1970 có điểm hiếm: nam và nữ cùng cung Chấn. Vợ chồng cùng sinh năm Canh Tuất dùng chung bộ hướng tốt.
Tính cách theo can chi và nạp âm
Canh là kim loại thô, Tuất là đất khô, con chó trung thành. Thổ sinh Kim, chi nuôi can: người tuổi này được hoàn cảnh đỡ, có gốc vững. Canh cứng, Tuất trung: đàn ông Canh Tuất nghĩa khí, giữ lời, bảo vệ người của mình, ghét sự phản bội.
Thoa Xuyến Kim là vàng đã làm thành trâm cài, vòng xuyến. Sách nạp âm giải rằng Kim đến Tuất đã qua thời vượng, không còn để rèn binh khí, chỉ hợp làm đồ trang sức (đại ý). Hình ảnh ấy ở người nam là sự tinh tế ẩn sau vẻ cứng: biết trọng cái đẹp, cái lễ, làm việc có thẩm mỹ.
Sao năm sinh mà mọi lá số Canh Tuất đều có
Máy tính của site cho năm Canh Tuất (phái Việt Nam):
- Tứ Hoá: Thái Dương Hoá Lộc, Vũ Khúc Hoá Quyền, Thái Âm Hoá Khoa, Thiên Đồng Hoá Kỵ.
- Lộc Tồn và Thiên Mã cùng ở Thân; Kình Dương ở Dậu; Đà La ở Mùi; Thiên Khôi ở Ngọ; Thiên Việt ở Dần.
- Đào Hoa ở Mão, Hồng Loan ở Tỵ, Thiên Hỷ ở Hợi, Hoa Cái ở Tuất.
- Tuần ở Dần – Mão, Triệt ở Ngọ – Mùi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.
Lộc Tồn gặp Thiên Mã là thế Lộc Mã giao trì, chủ lộc nhờ di chuyển (đại ý). Khác Giáp Thìn, cặp này ở Canh Tuất không bị Tuần hay Triệt chặn; Lộc Tồn lại là Mệnh chủ. Người nam tuổi này vì vậy thường có lộc khi đi xa, đổi tỉnh, làm hàng hoá giữa các vùng. Ngược lại Thiên Khôi ở Ngọ bị Triệt, Thiên Việt ở Dần bị Tuần: quý nhân lớn ít, phải tự đi.
Tiền bạc
Vũ Khúc Hoá Quyền là quyền trên tiền: thích tự nắm, tự quyết. Lộc Mã cho nguồn tiền từ vận tải, thương mại, xây dựng xa nhà, xuất khẩu lao động. Thiên Đồng Hoá Kỵ là chỗ hở: những khoản chi theo cảm xúc, nhất là khi buồn hay khi muốn giữ thể diện với anh em. Giao vợ giữ phần để dành là cách hợp với người chồng hay đi xa.
Công danh
Thái Dương Hoá Lộc với lá số nam là lộc của danh: được biết tên, được tín nhiệm. Đại vận thuận đưa vận Quan Lộc tới khoảng 42–55 tuổi; lứa 1970 đang ở cuối chặng ấy, sắp sang vận Nô Bộc (52–65), chặng mà người cộng sự và người kế nhiệm quyết định việc mình gây dựng có giữ được không.
Tình duyên – gia đạo
Đào Hoa ở Mão, cung lục hợp với Tuất, nhưng nằm trong Tuần: duyên đầu sâu mà chậm, nhiều người quen vợ khá lâu mới cưới. Hồng Loan ở Tỵ, Thiên Hỷ ở Hợi chiếu nhau: khi cưới thì vui, hai họ đông đủ.
Thái Âm Hoá Khoa trên lá số nam ứng với người vợ có tiếng tốt, người mẹ hiền. Người chồng Canh Tuất trung thành, bảo vệ gia đình, nhưng hay vắng nhà vì Lộc Mã. Một cuộc gọi đúng giờ mỗi tối có giá hơn món quà mang về sau chuyến đi dài.
Các chặng đời của nam Canh Tuất
Đại vận thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách; mỗi vận mười năm, khởi 2 đến 6 tuổi tuỳ cục.
Thiếu thời thuộc Phụ Mẫu: cha nghiêm, nếp nhà kỷ luật. Khoảng 22–35 là Phúc Đức, chặng bôn ba và lo việc họ. Khoảng 32–45 là Điền Trạch, an cư. Khoảng 42–55 là Quan Lộc, lứa 1970 đang ở đây. Khoảng 52–65 là Nô Bộc. Khoảng 62–75 là Thiên Di, đi lại, giao du. Sau 72 là Tật Ách, giữ sức.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Công cụ hợp tuổi của site chấm cho nam 1970:
- Vợ hợp nhất: Mậu Thân 1968 (83/100, Thiên Y), Ất Mão 1975 (81, lục hợp, can Ất – Canh ngũ hợp), Đinh Tỵ 1977 (77).
- Vợ cần vun nhiều: Quý Sửu 1973 (35, tương hình), Kỷ Mùi 1979 (48).
- Làm ăn hợp: Nhâm Tuất 1982 (86, Sinh Khí), Quý Mão 1963 và Ất Mão 1975 (83).
- Làm ăn cần thoả thuận kỹ: Giáp Thìn 1964 (34, lục xung), Kỷ Mùi 1979 (44).
Tuất tam hợp Dần, Ngọ; lục hợp Mão; xung Thìn; hình Sửu, Mùi; hại Dậu.
Màu và hướng hợp
Theo mệnh Thoa Xuyến Kim: vàng, nâu đất, trắng, bạc, kem; dùng ít đỏ, hồng, cam, tím. Theo cung Chấn (hướng): Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Cung Chấn hành Mộc bị Kim của mệnh khắc, nên hai hệ dùng tách: màu theo mệnh, hướng theo cung.
Lời khuyên
Đi xa là lộc của bạn; giữ nhà bằng sự hiện diện có hẹn. Tiền tự nắm nhưng có người giữ hộ phần để dành, và chọn người kế cận từ sớm.
Đọc thêm: tuổi Canh Tuất — nạp âm và năm 2027 · lập lá số tử vi xem Lộc Mã ở cung nào
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nam Canh Tuất 1970 cung gì, mệnh gì?
Nam Canh Tuất 1970 mệnh Thoa Xuyến Kim, cung phi Chấn, hành Mộc, Đông tứ mệnh. Hướng Sinh Khí là Nam, Thiên Y là Bắc, Diên Niên là Đông Nam. Nữ cùng năm cũng cung Chấn nên dùng chung hướng.
Nam Canh Tuất hợp vợ tuổi nào?
Công cụ hợp tuổi của site cho nam 1970 điểm cao nhất với Mậu Thân 1968, Ất Mão 1975 và Đinh Tỵ 1977. Đây là phép tính theo năm sinh; hai người hiểu và tôn trọng nhau mới là điều quyết định.
Lộc Mã giao trì ở tuổi Canh Tuất là gì?
Lộc Tồn và Thiên Mã cùng đóng ở cung Thân. Sách cũ coi đây là thế lộc đến nhờ đi lại, buôn bán xa. Thân là cung nào trên lá số riêng thì cần giờ sinh để biết; lộc thật còn do cách làm.
Vợ chồng cùng tuổi Canh Tuất có hợp không?
Hai người cùng mệnh, cùng chi, cùng cung Chấn nên dễ hiểu nhau và chung hướng nhà. Điều dân gian dặn là hai người cùng tính dễ cùng nóng một lúc; hẹn nhau không bàn chuyện lớn khi đang giận.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh và điểm hợp tuổi tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng