Tử vi trọn đời tuổi Đinh Hợi nữ mạng (1947, 2007): Thái Âm Hoá Lộc, cung Tốn khắc mệnh Thổ và đại vận đi thuận

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Đinh Hợi nữ mạng
Can chi
Đinh Hợi — tuổi con lợn, can Hoả, chi Thuỷ
Mệnh nạp âm
Ốc Thượng Thổ (hành Thổ)
Năm sinh
1947 · 2007 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Hợi – Mão – Mùi · Dần
Xung
Tỵ
Năm Đinh Mùi 2027
không phạm Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1947CấnĐoài81Mộc Đức / Huỳnh TuyềnThủy Diệu / Toán Tận
2007KhônTốn21Thủy Diệu / Ngũ MộMộc Đức / Ngũ Mộ

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

Nữ mạng tuổi Đinh Hợi sinh năm âm lịch 1947 hoặc 2007, mệnh Ốc Thượng Thổ. Người nữ năm Đinh là Âm Nữ, đại vận đi thuận: Phúc Đức ở tuổi đôi mươi, Quan Lộc ở tuổi bốn mươi, tuổi già qua Thiên Di rồi Tật Ách. Năm Đinh đặt Hoá Lộc vào Thái Âm, sao đại diện cho người nữ. Nữ 2007 cung phi Tốn, hành Mộc khắc nạp âm.

Tóm tắt tuổi Đinh Hợi nữ mạng

Năm sinhTết năm đóCung phi nữNhómSinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị
194722/1/1947Đoài (Kim)Tây tứ mệnhTây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc – Tây
200717/2/2007Tốn (Mộc)Đông tứ mệnhBắc – Nam – Đông – Đông Nam

Người sinh trước 17/2/2007 thuộc tuổi Bính Tuất. Can Đinh Hoả âm, chi Hợi Thuỷ âm, Thuỷ khắc Hoả. Tứ Hoá năm Đinh: Thái Âm Hoá Lộc, Thiên Đồng Hoá Quyền, Thiên Cơ Hoá Khoa, Cự Môn Hoá Kỵ.

Tính cách và cung mệnh

Người nữ Đinh Hợi thường hiền hậu, giàu lòng trắc ẩn, khéo léo trong việc nhà, quý gia đình. Ngọn đèn nhỏ dưới mái ngói đêm mưa: ấm và bền. Lợn Hợi cho sự rộng lượng, vô tư; can Đinh cho sự tinh tế. Họ dễ được người lớn tuổi thương, vì Thiên Khôi năm Đinh đóng ngay chi Hợi của năm sinh.

Thái Âm Hoá Lộc ở lá số nữ là dấu hiệu thuận: chính người nữ là nguồn lộc của nhà, nhờ chăm chỉ và biết vun vén. Thiên Đồng Hoá Quyền cho uy tín mềm; Thiên Cơ Hoá Khoa cho tiếng là người chu đáo. Hợi tự hình nhắc nét hay lo xa, tự dằn vặt.

Tiền bạc

Thái Âm vốn gắn với tích luỹ và nhà đất: người nữ tuổi này thường giỏi để dành, thích tài sản cụ thể. Lộc Tồn năm Đinh ở Ngọ. Cự Môn Hoá Kỵ nhắc chuyện mất tiền vì tin lời: hụi họ, vay mượn qua người quen, lời rủ đầu tư. Với các bà 1947, điều này càng đáng giữ vì người cao tuổi hay là đối tượng của những cuộc gọi lừa.

Công danh

Âm Nữ đi thuận, cung Quan Lộc đến khoảng 42–55 tuổi. Các cô 2007 năm 2026 mới 20 tuổi mụ, đang trong chặng Phụ Mẫu: học hành, chọn ngành. Nghề hợp: giáo dục, y tế, kế toán, thiết kế, nội thất, nông nghiệp, ẩm thực.

Tình duyên – gia đạo

Đào Hoa năm Hợi ở Tý, Hồng Loan ở Thìn. Thiên Hỷ và Quả Tú cùng đứng ở Tuất; theo câu "nữ kỵ Quả Tú", sao lẻ bóng ở đây có sao vui đi kèm, thường được đọc nhẹ: vui với gia đình mà vẫn cần những giờ riêng.

Vì đi thuận, đại vận của người nữ Đinh Hợi không qua cung Phu Thê ở tuổi trẻ; chuyện cưới hỏi thường được quyết theo cân nhắc, theo ý gia đình. Với nhà giữ tục Kim Lâu khi cưới, máy tính cho nữ 2007: không phạm năm 2028 (22 tuổi mụ), 2029 (23), 2031 (25), 2033 (27); phạm năm 2027, 2030, 2032, 2034.

Cự Môn Hoá Kỵ trong gia đình là chuyện lời qua tiếng lại với nhà chồng. Người nữ tuổi này hiền nên hay nhịn; nói nhẹ mà rõ vẫn hơn nhịn mãi.

Các chặng đời

Âm Nữ đi thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách. Mốc tuổi tuỳ cục.

  • Khoảng 12–25, Phụ Mẫu: cha mẹ, việc học. Lứa 2007 đang ở đây.
  • Khoảng 22–35, Phúc Đức: giá trị sống, nếp nhà.
  • Khoảng 32–45, Điền Trạch: an cư.
  • Khoảng 42–55, Quan Lộc: sự nghiệp.
  • Khoảng 52–65, Nô Bộc: bạn bè, cộng sự.
  • Khoảng 62–75, Thiên Di: đi lại, thăm con cháu xa.
  • Từ khoảng 72, Tật Ách: nhịp sức khoẻ tuổi già. Các bà 1947 năm 2027 là 81 tuổi mụ: khám định kỳ, đi lại có người đi cùng.

Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân

Hợi tam hợp Mão, Mùi; lục hợp Dần; xung Tỵ; hại Thân; tự hình. Can Đinh hợp Nhâm.

Với nữ 2007, năm sinh của bạn đời sau này hay gặp: Kỷ Mão 1999 tam hợp, Thành Đầu Thổ cùng hành, nam cung Khảm cùng nhóm Đông tứ mệnh, là năm hợp nhiều lớp nhất; Quý Mùi 2003 tam hợp nhưng khác nhóm; Nhâm Ngọ 2002 hợp can Đinh – Nhâm. Tân Tỵ 2001 xung chi.

Với các bà 1947, chồng Kỷ Mão 1939 (tam hợp, cung Đoài cùng nhóm với vợ Đoài) là cặp hợp nhiều lớp. Xem Mão – Hợi, Mùi – Hợi.

Màu sắc và hướng hợp

Nạp âm Thổ: vàng, be, nâu; tương sinh đỏ, hồng. Nữ 2007 cung Tốn hành Mộc, khắc Thổ: đỏ, hồng, cam làm cầu nối; hướng tốt Bắc (Sinh Khí), Nam (Thiên Y), Đông (Diên Niên), Đông Nam (Phục Vị). Nữ 1947 cung Đoài hành Kim, được Thổ sinh: trắng, kem phối vàng đất; hướng tốt Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây.

Lời khuyên

Với các bà Đinh Hợi 1947: không chuyển tiền theo cuộc gọi lạ, hỏi con cháu trước mọi giao dịch; giữ nếp sinh hoạt đều. Với các cô 2007: học cho đến nơi; quý người lớn giúp mình; nói rõ ràng thay vì nhịn.

Trang tuổi Đinh Hợi bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Thái Âm Hoá Lộc, Cự Môn Hoá Kỵ, Quả Tú nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh.

🌌Lá số tử vi
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Nữ Đinh Hợi 2007 cưới năm nào không phạm Kim Lâu?

Tính theo tuổi mụ, nữ 2007 không phạm Kim Lâu năm 2028, 2029, 2031 và 2033; phạm năm 2027, 2030, 2032, 2034. Phép này chỉ là tục cũ, dùng khi hai họ cùng muốn giữ.

Nữ Đinh Hợi 2007 sau này hợp lấy chồng tuổi gì?

Nam Kỷ Mão 1999 tam hợp với Hợi, cùng hành Thổ theo nạp âm và cùng nhóm Đông tứ mệnh với nữ cung Tốn, là năm hợp nhiều lớp nhất. Tân Tỵ 2001 xung chi, lệ cũ dè dặt.

Bà Đinh Hợi 1947 hợp hướng nào?

Nữ 1947 cung phi Đoài, Tây tứ mệnh: Tây Bắc (Sinh Khí), Tây Nam (Thiên Y), Đông Bắc (Diên Niên), Tây (Phục Vị). Giường ngủ đầu quay Tây Nam (Thiên Y) là cách chọn quen dùng cho người cao tuổi.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, Kim Lâu, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả Tử vi trọn đời

Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng