Tử vi trọn đời tuổi Mậu Tuất nam mạng: núi đất vững, Tham Lang Hoá Lộc và Thiên Cơ Hoá Kỵ
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Mậu Tuất — tuổi con chó, can Thổ, chi Thổ
- Mệnh nạp âm
- Bình Địa Mộc (hành Mộc)
- Năm sinh
- 1958 · 2018 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Dần – Ngọ – Tuất · Mão
- Xung
- Thìn
- Năm Đinh Mùi 2027
- Hình Thái Tuế, Phá Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1958 | Càn | Ly | 70 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 2018 | Ly | Càn | 10 | La Hầu / Huỳnh Tuyền | Kế Đô / Toán Tận |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Mậu Tuất: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Mậu Tuất nữ mạng Sinh năm 1958Sinh năm 2018
Nam mạng Mậu Tuất sinh năm âm lịch 1958 hoặc 2018, mệnh Bình Địa Mộc. Mậu dương nên là Dương Nam, đại vận đi thuận, gặp Quan Lộc khoảng 42–55 tuổi. Năm Mậu cho Tham Lang Hoá Lộc và Thiên Cơ Hoá Kỵ: người giỏi giao thiệp, nhiều mối, nhưng hay đổi kế hoạch giữa chừng.
Tóm tắt tuổi Mậu Tuất nam mạng
| Mục | Mậu Tuất nam |
|---|---|
| Năm sinh âm lịch | 1898 · 1958 · 2018 (lứa 1958 từ Tết 18/2/1958 đến 7/2/1959) |
| Nạp âm | Bình Địa Mộc, hành Mộc |
| Cung phi | 1958: Càn (Kim, Tây tứ mệnh) · 2018: Ly (Hoả, Đông tứ mệnh) |
| Âm dương | Dương Nam, đại vận đi thuận |
| Tiểu hạn | 1 tuổi khởi ở Thìn, đi thuận |
Tết Mậu Tuất 1958 rất muộn (18/2), nên ai sinh trong tháng Một, tháng Hai năm 1958 trước ngày đó vẫn là tuổi Đinh Dậu.
Tính cách theo can chi và nạp âm
Mậu là đất dày, núi lớn; Tuất là đất khô cuối thu, kho chứa lửa. Can và chi cùng hành Thổ, nên người tuổi này vững như đất đắp hai lần: điềm, lì, khó lay. Tử Bình xếp Mậu Tuất vào nhóm "Khôi Cương" khi nó là trụ ngày, gắn với tính cương quyết (đại ý); mượn sang năm sinh chỉ để có hình ảnh, nhưng khá đúng với nhiều đàn ông tuổi này.
Bình Địa Mộc là cây trên đồng bằng: không cao vút như tùng bách mà trải rộng, hợp với việc làm chủ một vùng, một nhóm người. Mộc khắc Thổ, nạp âm khắc can chi: bên trong người vững ấy có một chất muốn vươn ra, muốn mở rộng, không chịu ở yên.
Sao năm sinh mà mọi lá số Mậu Tuất đều có
Máy tính của site cho năm Mậu (phái Việt Nam):
- Tứ Hoá: Tham Lang Hoá Lộc, Thái Âm Hoá Quyền, Hữu Bật Hoá Khoa, Thiên Cơ Hoá Kỵ.
- Lộc Tồn ở Tỵ, Kình Dương ở Ngọ, Đà La ở Thìn; Thiên Khôi ở Sửu, Thiên Việt ở Mùi.
- Thiên Mã ở Thân, Đào Hoa ở Mão, Hồng Loan ở Tỵ, Thiên Hỷ ở Hợi, Hoa Cái ở Tuất.
- Tuần ở Thìn – Tỵ, Triệt ở Tý – Sửu. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.
Lộc Tồn vừa là Mệnh chủ vừa nằm trong Tuần, đóng cùng Hồng Loan. Sách cũ cho sao gặp Tuần thì chậm phát (đại ý): lộc của nam Mậu Tuất thường đến sau ba mươi lăm, bốn mươi tuổi, ít khi đến sớm. Thiên Khôi ở Sửu lại bị Triệt: quý nhân của tuổi này hay là người giúp âm thầm, không phải người đỡ ra mặt.
Tiền bạc
Tham Lang Hoá Lộc là lộc của người giao thiệp rộng, nhiều nghề tay trái, giỏi ăn nói và chịu chơi với bạn bè. Đó là điểm mạnh, cũng là chỗ tiền chảy ra: tiệc tùng, góp vốn cùng bạn, thử nhiều việc một lúc. Với Lộc Tồn chậm phát, cách giữ hợp nhất cho người nam tuổi này là chọn một nguồn thu chính thật chắc, còn những việc tay trái chỉ bỏ vào số tiền mất cũng không ảnh hưởng nhà.
Công danh
Thiên Cơ Hoá Kỵ là chỗ cần để ý nhất. Thiên Cơ là sao mưu tính, đổi thay; Hoá Kỵ làm nó thành nghĩ nhiều, đổi ý nhiều. Nam Mậu Tuất hay có giai đoạn chuyển nghề, đổi hướng, mà lần đổi nào cũng thấy hợp lý. Cách giữ: viết ra kế hoạch năm năm và chỉ đổi khi có lý do thật, không đổi vì chán.
Đại vận thuận đưa người nam tuổi này vào Quan Lộc khoảng 42–55 tuổi. Hữu Bật Hoá Khoa thêm người giúp có tiếng, phó tướng giỏi. Hợp vai chủ thầu, quản lý công trường, chủ cơ sở sản xuất, trưởng nhóm kinh doanh.
Tình duyên – gia đạo
Đào Hoa ở Mão, Hồng Loan ở Tỵ trong Tuần: người nam Mậu Tuất có duyên ăn nói, nhiều người quý, nhưng chuyện vợ chồng chính thức thường muộn hơn bạn bè hoặc phải qua một lần lỡ. Thái Âm Hoá Quyền trên lá số nam ứng với người vợ có tiếng nói, có năng lực; người chồng tuổi này hợp với vợ giỏi quán xuyến hơn là vợ chỉ chiều theo.
Ở nhà, họ là người đứng mũi chịu sào, ít nói chuyện tình cảm. Vợ con cần ở họ một lời hỏi han khi về nhà, thay vì chỉ lo phần vật chất.
Các chặng đời của nam Mậu Tuất
Đại vận thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách; mỗi vận mười năm, khởi 2 đến 6 tuổi tuỳ cục.
- Đến khoảng 25 (Phụ Mẫu): chịu ảnh hưởng của cha, thường nghiêm.
- Khoảng 22–35 (Phúc Đức): việc họ hàng, mồ mả, gốc gác.
- Khoảng 32–45 (Điền Trạch): mua đất, làm nhà, nơi lộc Tuần bắt đầu mở.
- Khoảng 42–55 (Quan Lộc): sự nghiệp ổn định, chức phận.
- Khoảng 52–65 (Nô Bộc): người dưới quyền, cộng sự quyết định thành bại.
- Khoảng 62–75 (Thiên Di): đi lại, ra ngoài; lứa 1958 vừa vào chặng này.
- Sau 72 (Tật Ách): chăm sức khoẻ, khám định kỳ.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Công cụ hợp tuổi của site chấm cho nam 1958:
- Vợ hợp nhất: Bính Ngọ 1966 (93/100, tam hợp, Thiên Y), Bính Thân 1956 (87, Sinh Khí), Ất Tỵ 1965 (81).
- Vợ cần vun nhiều: Tân Sửu 1961 (35, tương hình), Ất Mùi 1955 (42).
- Làm ăn hợp: Bính Ngọ 1966 (97), Quý Tỵ 1953 (89, can Mậu – Quý ngũ hợp), Canh Dần 1950 (88).
- Làm ăn cần thoả thuận kỹ: Ất Mùi 1955 (28), Tân Sửu 1961 (37).
Tuất tam hợp Dần, Ngọ; lục hợp Mão; xung Thìn; hình Sửu, Mùi; hại Dậu. Sửu – Tuất – Mùi là bộ tam hình, nên hai tuổi Sửu, Mùi cùng nằm trong nhóm điểm thấp.
Màu và hướng hợp
Màu hợp mệnh Mộc: đen, xám, xanh nước biển (Thuỷ sinh Mộc), xanh lá; dùng ít trắng, bạc, kem. Nam 1958 cung Càn: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Nam 2018 cung Ly: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.
Lời khuyên
Bạn vững, nhưng lộc chậm; đừng vì sốt ruột mà đổi hướng liên tục. Giữ một nghề chính, ghi chép kế hoạch, và để vợ cùng quyết chuyện tiền lớn. Bạn bè nhiều là phúc, miễn tiền chung có giấy tờ.
Đọc thêm: tuổi Mậu Tuất — nạp âm và năm 2027 · lập lá số tử vi đủ giờ sinh
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nam Mậu Tuất 1958 cung gì?
Nam Mậu Tuất 1958 cung Càn, hành Kim, Tây tứ mệnh; hướng Sinh Khí là Tây, Thiên Y là Đông Bắc. Nam sinh năm 2018 lại là cung Ly, Đông tứ mệnh, hướng Sinh Khí là Đông.
Thiên Cơ Hoá Kỵ ảnh hưởng gì tới nam Mậu Tuất?
Thiên Cơ là sao mưu tính; Hoá Kỵ nhắc thói quen nghĩ nhiều, đổi kế hoạch giữa chừng. Không phải điềm xấu; viết kế hoạch ra giấy và chỉ đổi khi có lý do thật là cách giữ. Xem lá số để biết Hoá Kỵ ở cung nào.
Nam Mậu Tuất hợp làm ăn với tuổi nào?
Theo công cụ hợp tuổi của site, nam 1958 hợp làm ăn nhất với Bính Ngọ 1966, Quý Tỵ 1953 và Canh Dần 1950. Hợp tuổi không thay được thẩm định đối tác: năng lực, uy tín và thoả thuận rõ ràng mới quyết định.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh và điểm hợp tuổi tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng