Tử vi trọn đời tuổi Đinh Mão nữ mạng (1927, 1987): Thái Âm Hoá Lộc về chính mình, đại vận thuận và cung phi Khôn

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Đinh Mão nữ mạng
Can chi
Đinh Mão — tuổi con mèo, can Hoả, chi Mộc
Mệnh nạp âm
Lư Trung Hoả (hành Hoả)
Năm sinh
1927 · 1987 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Hợi – Mão – Mùi · Tuất
Xung
Dậu
Năm Đinh Mùi 2027
không phạm Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1927KhảmCấn101Thổ Tú / Tam KheoVân Hớn / Thiên Tinh
1987TốnKhôn41Thái Dương / Toán TậnThổ Tú / Huỳnh Tuyền

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

Nữ mạng tuổi Đinh Mão sinh năm âm lịch 1927 hoặc 1987, mệnh Lư Trung Hoả. Người nữ năm Đinh là Âm Nữ, đại vận đi thuận nên cung Điền Trạch và Quan Lộc đến ở tuổi ba mươi, bốn mươi. Năm Đinh đặt Hoá Lộc vào Thái Âm, sao đại diện cho chính người nữ. Nữ 1987 cung phi Khôn, nhóm Tây tứ mệnh.

Tóm tắt tuổi Đinh Mão nữ mạng

Năm sinhTết năm đóCung phi nữNhómSinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị
19272/2/1927Cấn (Thổ)Tây tứ mệnhTây Nam – Tây Bắc – Tây – Đông Bắc
198729/1/1987Khôn (Thổ)Tây tứ mệnhĐông Bắc – Tây – Tây Bắc – Tây Nam

Nam Đinh Mão cả hai lứa thuộc nhóm Đông, còn nữ thuộc nhóm Tây: vợ chồng cùng tuổi Đinh Mão sẽ khác nhóm cung phi. Can Đinh Hoả âm, chi Mão Mộc âm, Mộc sinh Hoả. Tứ Hoá năm Đinh: Thái Âm Hoá Lộc, Thiên Đồng Hoá Quyền, Thiên Cơ Hoá Khoa, Cự Môn Hoá Kỵ.

Tính cách và cung mệnh

Đinh là lửa đèn, Mão là cây giữa xuân. Người nữ Đinh Mão thường dịu, khéo tay, có gu thẩm mỹ, thích một không gian sống gọn gàng và đẹp mắt. Họ không ồn ào nhưng có chính kiến rõ, và có sức kiên trì của ngọn đèn cháy suốt đêm.

Trong Tử Vi, lá số nữ lấy Thái Âm làm sao đại diện cho mình. Năm Đinh đặt Hoá Lộc vào Thái Âm, nên người nữ tuổi này được coi là tự mang lộc: tài khéo, sự chăm chỉ, cách giữ nhà của họ là nguồn lợi cho cả gia đình. Đây là điểm khác hẳn nam Đinh Mão, với họ Thái Âm Hoá Lộc nói về vợ và mẹ.

Thiên Đồng Hoá Quyền cho uy tín mềm; Thiên Cơ Hoá Khoa cho tiếng là người tính giỏi, nghĩ chu đáo.

Tiền bạc

Thái Âm vốn là sao của tích luỹ và nhà đất. Người nữ Đinh Mão thường có khiếu giữ tiền, mua sắm có tính toán, thích để dành bằng tài sản cụ thể như vàng, nhà, đất hơn là những khoản khó nhìn thấy. Lộc Tồn năm Đinh ở Ngọ.

Đại vận thuận đưa cung Điền Trạch vào khoảng 32–45 tuổi. Lứa 1987 năm 2026 đang ở chặng này: chuyện an cư, mua nhà, sửa nhà thường chiếm phần lớn kế hoạch tài chính. Điều cần giữ là tránh vay vượt sức chỉ vì muốn có nhà sớm.

Công danh

Âm Nữ đi thuận, cung Quan Lộc đến vào khoảng 42–55 tuổi. Người nữ Đinh Mão vì vậy thường có sự nghiệp vững hơn ở nửa sau, nhất là trong các nghề cần sự tỉ mỉ: thiết kế, may mặc, làm đẹp, kế toán, dược, giáo dục mầm non, nghiên cứu.

Cự Môn Hoá Kỵ là chỗ cần giữ: lời nói nơi công sở. Một câu bình phẩm vô tình có thể đi xa hơn mình nghĩ. Thói quen tốt là phản hồi công việc bằng văn bản, góp ý riêng chứ không trước đám đông.

Tình duyên – gia đạo

Năm Mão đặt Đào Hoa và Hồng Loan cùng ở Tý, Thiên Hỷ ở Ngọ. Người nữ tuổi này thường có duyên, được để ý từ sớm. Lời xưa "nữ sợ Quả Tú": năm Mão có Quả Tú ở Sửu. Nếu Sửu là Mệnh hay Phu Thê trên lá số riêng, người nữ Đinh Mão hay cần những khoảng lặng; người chồng biết lùi một bước lúc ấy thì gia đạo êm.

Cự Môn Hoá Kỵ trong gia đình thường hiện ra ở chuyện mẹ chồng nàng dâu, chị em dâu: những lời truyền qua người thứ ba. Cách giữ là nói thẳng với người trong cuộc thay vì nhờ người chuyển lời.

Vì đại vận thuận, cung Phu Thê của người nữ tuổi này không nằm trên đường đại vận sớm như nam Đinh Mão; chuyện hôn nhân vẫn quan trọng, nhưng giai đoạn 22–35 tuổi đại vận đi qua Phúc Đức, nghiêng về đời sống tinh thần và nề nếp hai họ.

Các chặng đời

Âm Nữ đi thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách. Mốc lệch vài năm theo số cục.

  • Khoảng 12–25, Phụ Mẫu: sự che chở và kỳ vọng của cha mẹ.
  • Khoảng 22–35, Phúc Đức: nếp sống, đức tin, quan hệ hai bên nội ngoại.
  • Khoảng 32–45, Điền Trạch: nhà cửa, an cư; chỗ người nữ Đinh Mão giỏi nhất.
  • Khoảng 42–55, Quan Lộc: sự nghiệp, vai trò ngoài xã hội rõ dần.
  • Khoảng 52–65, Nô Bộc: bạn bè, đồng nghiệp, người giúp việc.
  • Từ khoảng 62, Thiên Di rồi Tật Ách: đi đây đó, rồi chăm sức khoẻ.

Cụ bà Đinh Mão 1927 nay gần trăm tuổi.

Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân

Mão tam hợp Hợi, Mùi; lục hợp Tuất; xung Dậu; hình Tý; hại Thìn. Can Đinh hợp Nhâm. Với nữ 1987, máy tính năm sinh chồng thường gặp:

  • Nhâm Tuất 1982: vừa lục hợp chi vừa hợp can Đinh – Nhâm, hiếm có; nhưng Đại Hải Thuỷ khắc Hoả, nam 1982 cung Ly khác nhóm.
  • Quý Hợi 1983: tam hợp; Thuỷ khắc Hoả; nam 1983 cung Cấn, cùng nhóm Tây tứ mệnh.
  • Kỷ Mùi 1979: tam hợp, Thiên Thượng Hoả cùng hành; nam 1979 cung Chấn, khác nhóm.
  • Giáp Tý 1984: chi hình (Tý – Mão), Hoả khắc Kim, nhưng nam cung Đoài cùng nhóm.

Mỗi năm được một vài lớp và thiếu vài lớp khác; đây là lý do không nên chọn bạn đời chỉ theo bảng tuổi. Tân Dậu 1981 xung chi nhưng Thạch Lựu Mộc sinh Hoả. Xem Mão – Tuất, Mão – Mùi.

Màu sắc và hướng hợp

Nạp âm Hoả: đỏ, hồng, tím; tương sinh xanh lá. Cung Khôn (1987) và Cấn (1927) đều hành Thổ, tức nạp âm Hoả sinh cho cung. Tông màu ấm như hồng đất, cam đất, be, nâu đỏ dung hoà được cả hai.

Hướng tốt nữ 1987: Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Phòng ngủ đặt ở góc Tây hoặc Tây Bắc của nhà là cách dùng hay gặp. Nữ 1927 cung Cấn: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc.

Lời khuyên

Người nữ Đinh Mão là ngọn đèn giữ nhà, nhưng đèn cũng cần châm dầu. Nên làm: đứng tên chung hoặc đứng tên riêng tài sản mình góp công; giữ một nghề tay trái nhỏ để chặng Quan Lộc sau bốn mươi có chỗ bắt đầu; với những lời đồn trong họ hàng, chọn không chuyển tiếp.

Đọc thêm nghĩa nạp âm và năm hiện tại ở trang tuổi Đinh Mão. Thái Âm Hoá Lộc hay Cự Môn Hoá Kỵ rơi vào cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh; lá số riêng mới chính xác.

🌌Lá số tử vi
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Nữ Đinh Mão 1987 hợp hướng nào?

Nữ 1987 cung phi Khôn, Tây tứ mệnh: Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Phục Vị). Nam Đinh Mão cùng năm lại thuộc nhóm Đông, nên vợ chồng cùng tuổi thường kê giường, bàn theo hướng riêng từng người.

Thái Âm Hoá Lộc với nữ Đinh Mão khác gì với nam?

Lá số nữ lấy Thái Âm làm sao đại diện cho chính mình, nên Hoá Lộc nói về lộc do chính người nữ tạo ra: khéo vun vén, giữ nhà, giữ tiền. Với nam, cùng sao ấy lại được đọc là lộc từ vợ hoặc mẹ.

Nữ Đinh Mão hợp chồng tuổi gì?

Mão tam hợp Hợi, Mùi, lục hợp Tuất, can Đinh hợp Nhâm. Với nữ 1987, nam Nhâm Tuất 1982 vừa lục hợp vừa hợp can; nam Quý Hợi 1983 tam hợp và cùng nhóm Tây tứ mệnh. Mỗi năm đều thiếu vài lớp, nên đừng chọn chỉ theo bảng.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả Tử vi trọn đời

Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng