Tử vi trọn đời tuổi Mậu Thìn nam mạng (1928, 1988): cây rừng lớn trên đất Thìn, Tham Lang Hoá Lộc và đại vận đi thuận

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Mậu Thìn nam mạng
Can chi
Mậu Thìn — tuổi con rồng, can Thổ, chi Thổ
Mệnh nạp âm
Đại Lâm Mộc (hành Mộc)
Năm sinh
1928 · 1988 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Thân – Tý – Thìn · Dậu
Xung
Tuất
Năm Đinh Mùi 2027
không phạm Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1928LyCàn100La Hầu / Huỳnh TuyềnKế Đô / Toán Tận
1988ChấnChấn40Thái Bạch / Thiên TinhThái Âm / Tam Kheo

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

Nam mạng tuổi Mậu Thìn sinh năm âm lịch 1928 hoặc 1988, mệnh Đại Lâm Mộc, cây rừng lớn. Can Mậu dương nên đây là Dương Nam, đại vận đi thuận và gặp Quan Lộc ở tuổi bốn mươi, năm mươi. Năm Mậu cho Tham Lang Hoá Lộc, Thiên Cơ Hoá Kỵ. Nam 1988 cung phi Chấn, hành Mộc trùng hành nạp âm.

Tóm tắt tuổi Mậu Thìn nam mạng

Năm sinhTết năm đóCung phi namNhómSinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị
192823/1/1928Ly (Hoả)Đông tứ mệnhĐông – Đông Nam – Bắc – Nam
198817/2/1988Chấn (Mộc)Đông tứ mệnhNam – Bắc – Đông Nam – Đông

Tết Mậu Thìn 1988 rơi muộn, 17/2. Người sinh từ đầu năm đến 16/2/1988 dương lịch vẫn là tuổi Đinh Mão; đây là nhóm hay nhầm tuổi nhất trong thế hệ 8x. Can Mậu Thổ dương, chi Thìn Thổ dương, can chi cùng hành. Tứ Hoá năm Mậu: Tham Lang Hoá Lộc, Thái Âm Hoá Quyền, Hữu Bật Hoá Khoa, Thiên Cơ Hoá Kỵ.

Tính cách và cung mệnh

Mậu là núi, đất dày; Thìn là kho chứa nước, cũng là đất. Can chi cùng Thổ dương cho người nam Mậu Thìn sự vững, khó lay, thích làm chủ và thích những thứ to, bền. Nạp âm Đại Lâm Mộc lại thêm hình ảnh cánh rừng: nhiều cây cùng mọc, che chở cho nhau. Người tuổi này vì thế thường có vai "cột" trong nhóm: anh cả, trưởng nhóm, người được rủ khi cần quyết việc lớn.

Mặt trái của đất dày là chậm đổi. Thìn còn tự hình, nên sách hay dặn người tuổi Thìn tránh tự làm khó mình bằng những tiêu chuẩn quá cao. Năm Thìn đặt Hoa Cái và Đà La ngay ở chi Thìn của năm sinh; nét cô độc trong suy nghĩ, thích tự mình xoay xở, hay được nhắc ở tuổi này.

Hữu Bật Hoá Khoa nói tiếng tốt đến qua người giúp; Thái Âm Hoá Quyền cho quyền gắn với nhà đất, tài sản tích luỹ.

Tiền bạc

Tham Lang là sao của ham muốn, giao tế, kinh doanh, ăn uống, vui chơi. Hoá Lộc vào Tham Lang thường được đọc là của đến từ quan hệ, buôn bán, dịch vụ, những nghề cần gặp nhiều người. Lộc Tồn năm Mậu ở Tỵ, Thiên Mã ở Dần.

Người nam Mậu Thìn vì vậy hay có hai thói quen tiền bạc trái chiều: kiếm khá nhờ giao thiệp rộng, nhưng chi cũng mạnh cho chính những quan hệ ấy. Thái Âm Hoá Quyền là đối trọng: khi có tài sản cố định như nhà, đất, người tuổi này giữ được lâu. Biến tiền mặt thành tài sản có giấy tờ là cách hợp tính họ.

Công danh

Nghề hợp: kinh doanh, xây dựng, bất động sản, nông lâm, quản lý nhân sự, ngành dịch vụ ăn uống. Dương Nam đi thuận, cung Quan Lộc đến vào khoảng 42–55 tuổi; lứa 1988 năm 2026 mới ngoài ba mươi, đang trong chặng Điền Trạch.

Thiên Cơ Hoá Kỵ là chỗ cần giữ: kế hoạch thay quá nhanh, hoặc nghĩ nhiều mà quyết chậm ở những việc cần nhanh. Thiên Khôi năm Mậu ở Sửu, Thiên Việt ở Mùi; Sửu lại nằm dưới Triệt của can Mậu (Tý – Sửu), nên quý nhân cấp trên đôi khi đến muộn hơn mong đợi.

Tình duyên – gia đạo

Đào Hoa năm Thìn ở Dậu, mà Dậu cũng là chi lục hợp với Thìn. Hồng Loan ở Hợi, Thiên Hỷ ở Tỵ. Theo câu "nam sợ Cô Thần" của các cụ, năm Thìn đặt Cô Thần ở Tỵ, cùng chỗ với Lộc Tồn và Thiên Hỷ. Nếu Tỵ là Mệnh hay Phu Thê trên lá số riêng, người nam Mậu Thìn hay mải việc mà quên khoảng riêng của vợ; ngược lại, việc làm ăn thường chính là cái giúp gia đình vững.

Người nam tuổi này hay muốn quyết thay cả nhà. Hôn nhân êm hơn khi họ học cách hỏi ý vợ trước khi chốt việc lớn, nhất là chuyện nhà đất.

Các chặng đời

Dương Nam đi thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách. Các khoảng tuổi dưới đây xê dịch theo cục của lá số.

  • Khoảng 12–25, Phụ Mẫu: cha mẹ và người thầy định hướng.
  • Khoảng 22–35, Phúc Đức: hình thành giá trị sống, gắn với dòng họ.
  • Khoảng 32–45, Điền Trạch: an cư, đất đai. Hợp với Thái Âm Hoá Quyền; lứa 1988 đang ở đây.
  • Khoảng 42–55, Quan Lộc: công danh lên rõ; Tham Lang Hoá Lộc phát huy nếu nằm gần trục Mệnh – Quan.
  • Khoảng 52–65, Nô Bộc: đội ngũ, cộng sự.
  • Từ khoảng 62, Thiên Di rồi Tật Ách: đi lại, rồi chăm sức khoẻ.

Lứa 1928 nay đã gần một trăm.

Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân

Thìn tam hợp Thân, Tý; lục hợp Dậu; xung Tuất; hại Mão; tự hình. Can Mậu hợp Quý. Năm sinh của vợ thường gặp với nam 1988:

  • Quý Dậu 1993: vừa lục hợp chi vừa hợp can Mậu – Quý; nhưng Kiếm Phong Kim khắc Mộc, nữ 1993 cung Cấn, khác nhóm.
  • Bính Tý 1996: tam hợp, Giản Hạ Thuỷ sinh Mộc; nữ 1996 cung Khôn, khác nhóm.
  • Nhâm Thân 1992: tam hợp, Kim khắc Mộc; nữ cung Đoài, khác nhóm.
  • Canh Thân 1980 (làm ăn): tam hợp, Thạch Lựu Mộc cùng hành.

Một điểm ít người để ý: với nam Mậu Thìn 1988 (Đông tứ mệnh), các năm hợp chi gần tuổi đều cho vợ thuộc nhóm Tây. Cách xử lý quen dùng là chia phòng, kê giường theo hướng tốt của từng người. Giáp Tuất 1994 xung chi nhưng nữ cung Ly cùng nhóm. Xem Thìn – Dậu, Tý – Thìn.

Màu sắc và hướng hợp

Nạp âm Mộc: xanh lá, xanh rêu; tương sinh đen, xanh dương (Thuỷ sinh Mộc). Trắng, bạc, ánh kim thuộc Kim khắc Mộc, dùng điểm xuyết.

Nam 1988 cung Chấn cũng hành Mộc: màu theo mệnh và theo cung trùng nhau. Hướng tốt: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Nam 1928 cung Ly: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam.

Lời khuyên

Cây rừng lớn cần đất tốt và thời gian. Với nam Mậu Thìn: đặt một hạn mức chi cho quan hệ, tiếp khách mỗi tháng và giữ đúng; chuyển dần tiền tích luỹ sang tài sản có giấy tờ rõ; khi Thiên Cơ Hoá Kỵ kéo mình đổi kế hoạch, chờ ba ngày rồi mới quyết.

Trang tuổi Mậu Thìn bàn thêm nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Tham Lang Hoá Lộc hay Thiên Cơ Hoá Kỵ nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh; lá số riêng mới chính xác.

🌌Lá số tử vi
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Sinh đầu năm 1988 là tuổi Đinh Mão hay Mậu Thìn?

Tết Mậu Thìn rơi muộn, ngày 17/2/1988. Người sinh từ 1/1 đến 16/2/1988 dương lịch vẫn là tuổi Đinh Mão, mệnh Lư Trung Hoả. Đây là nhóm hay nhầm tuổi nhất thế hệ 8x.

Nam Mậu Thìn 1988 hợp màu gì?

Nạp âm Đại Lâm Mộc và cung phi Chấn đều hành Mộc, nên xanh lá, xanh rêu là màu chính; đen, xanh dương là màu tương sinh. Trắng, bạc, ánh kim thuộc Kim khắc Mộc, nên dùng điểm xuyết thay vì phủ mảng lớn.

Tham Lang Hoá Lộc của nam Mậu Thìn nói gì về tiền?

Tham Lang là sao giao tế, kinh doanh. Hoá Lộc thường được đọc là của đến qua quan hệ, buôn bán, dịch vụ, nhưng chi cho quan hệ cũng nhiều. Đặt hạn mức tiếp khách mỗi tháng và chuyển tích luỹ sang tài sản có giấy tờ là cách giữ cân bằng.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả Tử vi trọn đời

Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng