Tử vi trọn đời tuổi Giáp Thìn nam mạng: ngọn đèn dầu, Lộc Mã cùng cung và Mệnh chủ được Hoá Lộc
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Giáp Thìn — tuổi con rồng, can Mộc, chi Thổ
- Mệnh nạp âm
- Phú Đăng Hoả (hành Hoả)
- Năm sinh
- 1964 · 2024 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Thân – Tý – Thìn · Dậu
- Xung
- Tuất
- Năm Đinh Mùi 2027
- không phạm Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1964 | Ly | Càn | 64 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 2024 | Chấn | Chấn | 4 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Giáp Thìn: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Giáp Thìn nữ mạng Sinh năm 1964Sinh năm 2024
Nam mạng Giáp Thìn sinh năm âm lịch 1964 hoặc 2024, mệnh Phú Đăng Hoả. Giáp dương nên là Dương Nam, đại vận đi thuận, vào Quan Lộc khoảng 42–55 tuổi. Năm Giáp Thìn có Lộc Tồn và Thiên Mã cùng đóng ở Dần, lại có Liêm Trinh vừa là Mệnh chủ vừa được Hoá Lộc: tuổi của người đi xa làm ăn và giữ được nguyên tắc.
Tóm tắt tuổi Giáp Thìn nam mạng
| Mục | Giáp Thìn nam |
|---|---|
| Năm sinh âm lịch | 1904 · 1964 · 2024 (lứa 1964 từ Tết 13/2/1964 đến 1/2/1965) |
| Nạp âm | Phú Đăng Hoả, hành Hoả |
| Cung phi | 1964: Ly (Hoả, Đông tứ mệnh) · 2024: Chấn (Mộc, Đông tứ mệnh) |
| Âm dương | Dương Nam, đại vận đi thuận |
| Tiểu hạn | 1 tuổi khởi ở Tuất, đi thuận |
Nam 1964 cung Ly, hành Hoả, trùng hành với mệnh Phú Đăng Hoả: màu theo mệnh và theo cung cùng một hệ.
Tính cách theo can chi và nạp âm
Giáp là cây lớn, Thìn là đất ẩm, kho nước, con rồng. Cây lớn trên đất ẩm thì rễ sâu, cành vươn: đàn ông Giáp Thìn có chí lớn, thích làm việc có tầm, không ngại đường dài. Mộc khắc Thổ, can khắc chi: họ có xu hướng chủ động đổi hoàn cảnh hơn là thích nghi. Thìn tự hình nên cái chí lớn ấy hay quay ra tự ép: đặt mục tiêu cao rồi tự trách khi chưa đạt.
Phú Đăng Hoả là lửa đèn dầu, ngọn đèn thắp trong nhà ban đêm. Không phải lửa lò rèn, không phải mặt trời; là thứ ánh sáng cần dầu đều, bấc vừa. Người nam tuổi này sáng bền khi có nhịp làm việc đều, cháy nhanh khi làm dồn dập.
Sao năm sinh mà mọi lá số Giáp Thìn đều có
Máy tính của site cho năm Giáp Thìn:
- Tứ Hoá: Liêm Trinh Hoá Lộc, Phá Quân Hoá Quyền, Vũ Khúc Hoá Khoa, Thái Dương Hoá Kỵ.
- Lộc Tồn và Thiên Mã cùng ở Dần; Kình Dương ở Mão; Đà La và Thiên Khôi ở Sửu; Thiên Việt ở Mùi.
- Đào Hoa ở Dậu, Hồng Loan ở Hợi, Thiên Hỷ ở Tỵ, Hoa Cái ở Thìn.
- Tuần ở Dần – Mão, Triệt ở Thân – Dậu. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.
Lộc Tồn gặp Thiên Mã là cách sách cũ gọi Lộc Mã giao trì, chủ lộc đến nhờ di chuyển, buôn bán xa (đại ý). Ở Giáp Thìn, cặp ấy lại nằm trong Tuần: lộc đi xa có thật, nhưng thường phải sau tuổi ba mươi lăm mới mở. Kình Dương ở Mão cũng trong Tuần, bớt hung. Mệnh chủ Liêm Trinh được Hoá Lộc là điểm riêng của Giáp Thìn và Giáp Thân (hai tuổi Giáp có Mệnh chủ Liêm Trinh): giữ nguyên tắc chính là chỗ sinh lộc.
Tiền bạc
Lộc Mã cùng cung hợp nghề vận tải, thương mại liên tỉnh, xuất nhập khẩu, đi công trình xa. Vũ Khúc Hoá Khoa cho tiếng sòng phẳng trong tiền bạc, dễ được tin giao vốn. Cái cần giữ là Thái Dương Hoá Kỵ: với lá số nam, Thái Dương là chính mình và danh tiếng; tiền bạc của người tuổi này hay vướng vì sĩ diện, chẳng hạn bao bạn, nhận lời giúp vượt sức để giữ thể diện.
Công danh
Phá Quân Hoá Quyền là quyền của người mở đường: hợp vai tiên phong, nhận dự án mới, dựng chi nhánh mới. Đại vận thuận đưa vận Quan Lộc tới khoảng 42–55 tuổi; lứa 1964 phần nhiều đã đi qua chặng ấy và đang ở vận Nô Bộc (52–65), chặng mà chọn đúng người cùng làm, người kế nhiệm là việc quyết định. Liêm Trinh Hoá Lộc nhắc rằng ở tuổi này, uy tín và nguyên tắc là tài sản lớn nhất.
Tình duyên – gia đạo
Đào Hoa ở Dậu bị Triệt, mà Dậu lại lục hợp với Thìn: duyên lớn thời trẻ hay đến rồi lỡ, nhưng để lại tình cảm tốt. Hồng Loan ở Hợi, Thiên Hỷ ở Tỵ xung chiếu nhau: chuyện cưới có vui, có lúc đi kèm bàn bạc nhiều giữa hai họ.
Người chồng Giáp Thìn là trụ cột, hay vắng nhà vì Lộc Mã kéo đi xa. Vợ con cần ở họ sự hiện diện có chủ đích: điện thoại đúng giờ, về đúng dịp. Thái Dương Hoá Kỵ ở lá số nam cũng có lúc nói về quan hệ với cha; giữ liên lạc với cha khi cha còn là điều đáng làm.
Các chặng đời của nam Giáp Thìn
Đại vận thuận đi Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách; mỗi vận mười năm, khởi 2 đến 6 tuổi tuỳ cục.
Thiếu thời (Phụ Mẫu) thường được kỳ vọng nhiều. Khoảng 22–35 (Phúc Đức) là những năm bôn ba, thử việc, lo họ. Khoảng 32–45 (Điền Trạch) là chặng an cư, mua nhà. Khoảng 42–55 (Quan Lộc) là đỉnh sự nghiệp. Khoảng 52–65 (Nô Bộc), lứa 1964 đang ở đây, là chặng của cộng sự và người kế cận. Khoảng 62–75 (Thiên Di) là đi lại, giao du, làm cố vấn. Sau 72 (Tật Ách) là chặng giữ sức.
Lứa 2024 còn nhỏ; cha mẹ nên khen nỗ lực nhiều hơn kết quả, vì tuổi Thìn tự hình hay tự ép mình.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Công cụ hợp tuổi của site chấm cho nam 1964:
- Vợ hợp nhất: Mậu Thân 1968 (88/100, tam hợp, Diên Niên), Nhâm Tý 1972 (82, tam hợp), Kỷ Dậu 1969 (81, lục hợp, can Giáp – Kỷ ngũ hợp).
- Vợ cần vun nhiều: Canh Tuất 1970 (41, lục xung), Quý Mão 1963 (41, lục hại).
- Làm ăn hợp: Nhâm Tý 1972 (97), Kỷ Dậu 1969 (96), Canh Tý 1960 (84).
- Làm ăn cần thoả thuận kỹ: Canh Tuất 1970 (34), Ất Mão 1975 (36).
Thìn tam hợp Thân, Tý; lục hợp Dậu; xung Tuất; hại Mão; phá Sửu.
Màu và hướng hợp
Màu hợp mệnh Hoả: xanh lá, đỏ, hồng, cam, tím; hạn chế đen, xám, xanh nước biển. Nam 1964 cung Ly: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Nam 2024 cung Chấn: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông.
Lời khuyên
Giữ ngọn đèn cháy đều thay vì cháy to. Đi xa thì có người giữ nhà, giữ sổ; giúp người thì trong sức mình, không vì sĩ diện. Nguyên tắc là vốn, đừng đổi nó lấy món lợi trước mắt.
Đọc thêm: tuổi Giáp Thìn — nạp âm và năm 2027 · lập lá số tử vi xem Lộc Mã rơi vào cung nào
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nam Giáp Thìn 1964 cung gì?
Nam Giáp Thìn 1964 cung Ly, hành Hoả, Đông tứ mệnh; hướng Sinh Khí là Đông, Thiên Y là Đông Nam. Bé trai sinh năm 2024 cung Chấn, Sinh Khí hướng Nam, trùng cung với bé gái cùng năm.
Lộc Mã giao trì ở tuổi Giáp Thìn nghĩa là gì?
Lộc Tồn và Thiên Mã cùng đóng ở Dần, sách cũ coi là lộc đến nhờ đi lại, buôn bán xa. Ở Giáp Thìn cặp này nằm trong Tuần nên thường phát muộn; muốn biết Dần là cung nào phải xem lá số đủ giờ sinh.
Nam Giáp Thìn hợp vợ tuổi nào?
Theo công cụ hợp tuổi của site, nam 1964 hợp nhất với Mậu Thân 1968, Nhâm Tý 1972 và Kỷ Dậu 1969. Kết quả chỉ xét năm sinh; cách hai người cư xử với nhau hằng ngày mới quyết định hôn nhân.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh và điểm hợp tuổi tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng