Tử vi trọn đời tuổi Bính Dần nam mạng (1926, 1986): lửa trong lò, Lộc Tồn gặp Triệt và cung phi Khôn hai vòng
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Bính Dần — tuổi con hổ, can Hoả, chi Mộc
- Mệnh nạp âm
- Lư Trung Hoả (hành Hoả)
- Năm sinh
- 1926 · 1986 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Dần – Ngọ – Tuất · Hợi
- Xung
- Thân
- Năm Đinh Mùi 2027
- không phạm Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1926 | Khôn | Tốn | 102 | Thủy Diệu / Ngũ Mộ | Mộc Đức / Ngũ Mộ |
| 1986 | Khôn | Khảm | 42 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Bính Dần: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Bính Dần nữ mạng Sinh năm 1986
Nam mạng tuổi Bính Dần là người sinh năm âm lịch 1926 hoặc 1986, mệnh Lư Trung Hoả, lửa trong lò. Can Bính dương nên đây là Dương Nam, đại vận đi thuận. Cả hai lứa 1926 và 1986 đều có cung phi Khôn, nhóm Tây tứ mệnh. Năm Bính cho Thiên Đồng Hoá Lộc, Liêm Trinh Hoá Kỵ, và Lộc Tồn ở Tỵ nằm đúng chỗ Triệt.
Tóm tắt tuổi Bính Dần nam mạng
| Năm sinh | Tết năm đó | Cung phi nam | Sinh Khí | Thiên Y | Diên Niên | Phục Vị |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1926 | 13/2/1926 | Khôn (Thổ) | Đông Bắc | Tây | Tây Bắc | Tây Nam |
| 1986 | 9/2/1986 | Khôn (Thổ) | Đông Bắc | Tây | Tây Bắc | Tây Nam |
Người sinh trước 9/2/1986 dương lịch vẫn là tuổi Ất Sửu. Can Bính là Hoả dương, mặt trời; chi Dần là Mộc dương, đầu mùa xuân. Mộc sinh Hoả, chi nuôi can. Tứ Hoá năm Bính: Thiên Đồng Hoá Lộc, Thiên Cơ Hoá Quyền, Văn Xương Hoá Khoa, Liêm Trinh Hoá Kỵ.
Tính cách và cung mệnh
Lửa trong lò khác lửa trên núi hay lửa sấm sét: nó có vách bao quanh, có người canh, và dùng để nung, để nấu. Sách giải Lư Trung Hoả là lửa gặp Mộc Dần làm củi, trời đất làm lò (đại ý). Người nam Bính Dần vì thế thường có sức nóng bên trong lớn, nhiệt tình, muốn làm ra thứ gì đó thật, nhưng cần một khuôn khổ để sức nóng ấy không tràn.
Can Bính là mặt trời, hào phóng, thích ánh sáng; chi Dần là hổ, ưa tự chủ. Ghép lại là người khó chịu khi bị quản chặt, làm tốt nhất khi được giao trọn một mảng. Họ thẳng tính, nóng nhanh nguội nhanh, ít để bụng.
Thiên Cơ Hoá Quyền thêm sự lanh lợi: tính nhanh, ứng biến tốt, hay là người nghĩ ra cách. Văn Xương Hoá Khoa ưu ái chuyện học, bằng cấp, chữ nghĩa.
Tiền bạc
Thiên Đồng là phúc tinh, Hoá Lộc vào Thiên Đồng thường được đọc là của đến nhẹ nhàng, từ những việc mình thích làm, ít phải giành giật. Nhưng điểm riêng của năm Bính là Lộc Tồn đóng ở Tỵ, mà Triệt của can Bính lại nằm ở Thìn – Tỵ. Người đọc lá số gọi là Lộc gặp Triệt: cái lộc gốc bị chặn ở đoạn đầu.
Cách hiểu điềm đạm: của tích luỹ thời trẻ hay bị gián đoạn, phải làm lại vài lần; về sau, khi đã qua khoảng ba mươi tuổi, sức chặn của Triệt được nhiều thầy coi là nhẹ dần. Lời đọc này chỉ đậm khi cung Tỵ trên lá số riêng là Mệnh, Tài hay Điền. Thiên Mã của năm Dần ở Thân, xung chính chi tuổi: tiền gắn với đi xa thường đi kèm vất vả.
Công danh
Nam Bính Dần hợp nghề có lửa theo nghĩa rộng: kỹ thuật điện, nấu nướng, luyện kim, năng lượng, truyền thông, giảng dạy, những việc cần người truyền cảm hứng. Thiên Cơ Hoá Quyền khiến họ giỏi xử lý tình huống, hợp vai điều phối.
Liêm Trinh Hoá Kỵ là chỗ cần giữ trong công việc: giấy tờ, hợp đồng, quy định. Người tuổi này nóng tính nên đôi khi ký trước đọc sau, hoặc nói thẳng với cấp trên vào lúc không hợp. Đọc kỹ văn bản trước khi ký là lời khuyên rất thực tế cho họ.
Tình duyên – gia đạo
Đào Hoa năm Dần ở Mão, Hồng Loan ở Sửu, Thiên Hỷ ở Mùi. Câu dân gian "nam kỵ Cô Thần" nhắc người nam xem sao này: năm Dần đặt Cô Thần ở Tỵ, cũng nằm dưới Triệt. Một số thầy cho rằng Triệt làm Cô Thần bớt tác dụng; nếu Tỵ là Mệnh hay Phu Thê trên lá số riêng, nét "thích ở một mình" vì thế nhẹ hơn.
Người nam Bính Dần thường lấy vợ theo tình cảm hơn tính toán, yêu nhanh, chiều vợ con bằng việc làm cụ thể. Điều cần học là kiềm nóng: những câu nói lúc giận của họ thường làm tổn thương lâu hơn họ nghĩ.
Các chặng đời
Dương Nam đi thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách. Số cục từ 2 đến 6 làm mốc lệch vài năm.
- Khoảng 12–25, Phụ Mẫu: cha mẹ, thầy cô và việc học chiếm vai chính.
- Khoảng 22–35, Phúc Đức: tinh thần, nếp sống, quan hệ dòng họ; thời của những lựa chọn giá trị.
- Khoảng 32–45, Điền Trạch: nhà cửa. Lứa 1986 năm 2026 đang ở giữa chặng này, lúc mua nhà, sửa nhà, trả nợ nhà.
- Khoảng 42–55, Quan Lộc: công danh lên tiếng; người tuổi Bính Dần thường làm được việc lớn nhất ở đây.
- Khoảng 52–65, Nô Bộc: chọn người cộng sự, người kế nhiệm.
- Từ khoảng 62, Thiên Di rồi Tật Ách: đi lại, giao lưu, rồi giữ sức.
Lứa 1926 nay đã ngoài trăm tuổi.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Dần tam hợp Ngọ, Tuất; lục hợp Hợi (Dần – Hợi vừa hợp vừa phá); xung và hình Thân; hình, hại Tỵ. Can Bính hợp can Tân. Máy tính cho nam 1986:
- Canh Ngọ 1990: tam hợp; Lư Trung Hoả sinh Lộ Bàng Thổ; nữ 1990 cung Cấn, cùng nhóm Tây tứ mệnh.
- Tân Mùi 1991: can Bính – Tân hợp; Hoả sinh Thổ; nữ 1991 cung Càn, cùng nhóm.
- Giáp Tuất 1994: tam hợp; Sơn Đầu Hoả bình hoà; nữ 1994 cung Ly, khác nhóm.
- Mậu Ngọ 1978 (làm ăn): tam hợp, Thiên Thượng Hoả cùng hành.
Nhâm Thân 1992 vừa xung vừa hình, Hoả khắc Kim; lệ cũ cân nhắc. Quý Hợi 1983 lục hợp nhưng Đại Hải Thuỷ khắc Hoả: một cặp chi tốt, nạp âm xấu. Xem Dần – Ngọ, Dần – Hợi.
Màu sắc và hướng hợp
Nạp âm Hoả: đỏ, hồng, cam, tím; tương sinh xanh lá (Mộc sinh Hoả). Đen, xanh nước biển đậm thuộc Thuỷ khắc Hoả, dùng ít cho mảng lớn.
Cung phi Khôn hành Thổ, tức nạp âm Hoả sinh cho cung. Tông vàng đất, nâu đỏ, be ấm hợp được cả hai. Hướng tốt: Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nhà quay Đông Bắc hoặc bàn làm việc nhìn Đông Bắc là chọn phổ biến cho nam Bính Dần.
Lời khuyên
Lửa trong lò có ích khi có người giữ lò. Với nam Bính Dần: chọn một vài nguyên tắc cố định cho tiền bạc (không ký vay khi đang nóng, không cho mượn khi chưa bàn với vợ); tập thói quen đọc hợp đồng hai lần; dành sức cho chặng Quan Lộc sau bốn mươi thay vì đốt hết ở tuổi ba mươi.
Đọc thêm về nạp âm và năm hiện tại ở trang tuổi Bính Dần. Lộc Tồn, Triệt, Liêm Trinh Hoá Kỵ nằm cung nào của bạn thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh; lá số riêng mới chính xác.
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nam Bính Dần 1986 hợp hướng nhà nào?
Nam 1986 cung phi Khôn, Tây tứ mệnh. Hướng tốt là Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Phục Vị). Nam Bính Dần 1926 cũng cung Khôn nên hai thế hệ cùng tuổi có chung bốn hướng.
Lộc Tồn gặp Triệt ở tuổi Bính Dần nghĩa là gì?
Can Bính đặt Lộc Tồn ở Tỵ, trùng Triệt Thìn – Tỵ. Nhiều thầy đọc là lộc gốc bị chặn lúc trẻ, tích luỹ hay phải làm lại, rồi vững dần sau khoảng ba mươi tuổi. Lời đọc chỉ đậm khi cung Tỵ là Mệnh, Tài hay Điền trên lá số riêng.
Nam Bính Dần lấy vợ tuổi nào hợp?
Dần tam hợp Ngọ, Tuất, lục hợp Hợi, can Bính hợp Tân. Với nam 1986, nữ Canh Ngọ 1990 và Tân Mùi 1991 được nhiều lớp ủng hộ: chi hoặc can hợp, nạp âm Hoả sinh Thổ, cùng nhóm Tây tứ mệnh.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng