Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Mùi nam mạng: nắng chiều cuối hạ, Mệnh chủ Vũ Khúc được Hoá Lộc

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Kỷ Mùi nam mạng
Can chi
Kỷ Mùi — tuổi con dê, can Thổ, chi Thổ
Mệnh nạp âm
Thiên Thượng Hoả (hành Hoả)
Năm sinh
1979 · 2039 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Hợi – Mão – Mùi · Ngọ
Xung
Sửu
Năm Đinh Mùi 2027
Trực Thái Tuế (năm tuổi)
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1979ChấnChấn49Thái Bạch / Toán TậnThái Âm / Huỳnh Tuyền

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

Nam mạng Kỷ Mùi là người sinh năm âm lịch 1979 (vòng trước 1919, vòng sau 2039), mệnh Thiên Thượng Hoả, cung phi Chấn. Kỷ âm nên là Âm Nam, đại vận đi nghịch: Phu Thê khoảng 22–35, Tài Bạch 42–55 tuổi. Năm Kỷ làm Vũ Khúc Hoá Lộc, mà Vũ Khúc lại là Mệnh chủ của tuổi Mùi: sao đại diện cả lá số chính là sao tài được chữ Lộc.

Tóm tắt tuổi Kỷ Mùi nam mạng

MụcKỷ Mùi nam
Năm sinh âm lịch1919 · 1979 · 2039 (lứa 1979 từ Tết 28/1/1979 đến 15/2/1980)
Nạp âmThiên Thượng Hoả, hành Hoả
Cung phi1979: Chấn (Mộc, Đông tứ mệnh)
Âm dươngÂm Nam, đại vận đi nghịch
Tiểu hạn1 tuổi khởi ở Sửu, đi thuận

Lứa 1979 nam và nữ cùng cung Chấn; cung Chấn hành Mộc lại sinh Hoả của mệnh, nên màu xanh lá hợp cả hai hệ.

Tính cách theo can chi và nạp âm

Kỷ là đất vườn, Mùi là đất khô cuối hè, con dê. Thổ gặp Thổ, can chi đồng hành: người nam Kỷ Mùi chân chất, thực tế, chịu khó, giữ lời. Dê hiền nhưng bướng: họ ít cãi, nhưng đã không đồng ý thì khó lay.

Thiên Thượng Hoả trên đất Mùi gợi nắng chiều cuối hạ: không gắt như trưa, nhưng đủ làm chín hoa màu. Hình ảnh này hợp với nhịp đời người tuổi này: thành quả đến muộn mà chắc. Đây là cách đọc hình ảnh, không phải lời sách.

Sao năm sinh mà mọi lá số Kỷ Mùi đều có

Máy tính của site cho năm Kỷ Mùi (phái Việt Nam):

  • Tứ Hoá: Vũ Khúc Hoá Lộc, Tham Lang Hoá Quyền, Thiên Lương Hoá Khoa, Văn Khúc Hoá Kỵ.
  • Lộc Tồn ở Ngọ, Kình Dương ở Mùi, Đà La ở Tỵ cùng Thiên Mã; Thiên Khôi ở Tý cùng Đào Hoa, Thiên Việt ở Thân cùng Hồng Loan.
  • Thiên Hỷ ở Dần, Hoa Cái ở Mùi.
  • Tuần ở Tý – Sửu, Triệt ở Thân – Dậu. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Phái Việt Nam an Mệnh chủ theo chi năm sinh; tuổi Tỵ và Mùi có Mệnh chủ Vũ Khúc, nên chỉ Kỷ Tỵ và Kỷ Mùi được Mệnh chủ Hoá Lộc. Lộc Tồn ở Ngọ, cung lục hợp với Mùi: lộc nằm sát bên, từ nghề quen, người quen. Thiên Mã đi cùng Đà La ở Tỵ: đi xa hay vướng thủ tục, làm gần nhà hợp hơn.

Tiền bạc

Vũ Khúc Hoá Lộc là năng khiếu tiền bạc thật: tài chính, kế toán, buôn vật tư, kinh doanh có quy trình. Lộc Tồn cạnh bên thêm tính tích luỹ. Vận Tài Bạch của Âm Nam rơi vào khoảng 42–55 tuổi; lứa 1979 đang bước vào. Văn Khúc Hoá Kỵ dặn kỹ chuyện chữ ký, hợp đồng, lời hứa: người giỏi tiền hay hở ở giấy tờ ký vội.

Công danh

Tham Lang Hoá Quyền cho tiếng nói trong giao dịch, đàm phán, tiếp khách; Thiên Lương Hoá Khoa thêm uy tín đạo đức. Với Âm Nam, công danh đọc qua tam hợp của vận Tài Bạch (42–55), khi Quan Lộc chiếu về: tuổi năm mươi là lúc nghề và tiền cùng vững. Người nam Kỷ Mùi hợp vai quản lý tài chính, chủ cơ sở sản xuất, buôn bán có kho bãi.

Tình duyên – gia đạo

Vận thứ ba vào Phu Thê, khoảng 22–35 tuổi. Đào Hoa đi cùng Thiên Khôi ở Tý, trong Tuần: duyên đến qua người lớn giới thiệu, chậm mà đàng hoàng. Hồng Loan cùng Thiên Việt ở Thân, bị Triệt: chuyện cưới hay lùi một hai lần. Tý – Mùi là lục hại: những mối thân bên ngoài nên giữ khoảng cách rõ.

Người chồng Kỷ Mùi thật thà, lo vật chất chu đáo, ít nói lời ngọt. Gia đình cần ở họ thêm một chút hỏi han, và bớt một chút bướng khi vợ góp ý.

Các chặng đời của nam Kỷ Mùi

Đại vận nghịch: Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc; mỗi vận mười năm, khởi 2 đến 6 tuổi tuỳ cục.

Đến khoảng 25 là Huynh Đệ, anh em cùng gánh. Khoảng 22–45 là Phu Thê rồi Tử Tức: vợ con, chỗ ở. Khoảng 42–55 là Tài Bạch, lứa 1979 đang vào. Khoảng 52–65 là Tật Ách: nên tập nếp khám định kỳ từ bây giờ. Khoảng 62–75 là Thiên Di. Sau 72 là Nô Bộc.

Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân

Công cụ hợp tuổi của site chấm cho nam 1979:

  • Vợ hợp nhất: Bính Thìn 1976 (87/100, Sinh Khí), Canh Thân 1980 (87, Diên Niên), Đinh Tỵ 1977 (83, Thiên Y).
  • Vợ cần vun nhiều: Nhâm Tuất 1982 (29, tương hình), Ất Sửu 1985 (41, lục xung).
  • Làm ăn hợp: Canh Ngọ 1990 (92, lục hợp, Thiên Y), Đinh Mão 1987 (88, tam hợp), Tân Mùi 1991 (86).
  • Làm ăn cần thoả thuận kỹ: Ất Sửu 1985 (22), Giáp Tý 1984 (40, lục hại).

Mùi tam hợp Hợi, Mão; lục hợp Ngọ; xung Sửu; hình Sửu, Tuất; hại Tý.

Màu và hướng hợp

Màu hợp mệnh Thiên Thượng Hoả: xanh lá, đỏ, hồng, cam, tím; dùng ít đen, xám, xanh nước biển. Cung Chấn: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông.

Lời khuyên

Bạn giỏi tiền, chắc tay; giữ nó bằng thói quen đọc kỹ trước khi ký. Làm ăn gần nhà, nghe vợ góp ý, và chuẩn bị sức cho chặng sau năm mươi.

Đọc thêm: tuổi Kỷ Mùi — nạp âm và năm 2027 · lập lá số tử vi xem Vũ Khúc ở cung nào

🌌Lá số tử vi
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Nam Kỷ Mùi 1979 cung gì, mệnh gì?

Nam Kỷ Mùi 1979 mệnh Thiên Thượng Hoả, cung phi Chấn, hành Mộc, Đông tứ mệnh. Hướng Sinh Khí là Nam, Thiên Y là Bắc, Diên Niên là Đông Nam, Phục Vị là Đông. Nữ cùng năm cũng cung Chấn.

Nam Kỷ Mùi hợp vợ tuổi nào?

Theo công cụ hợp tuổi của site, nam 1979 hợp nhất Bính Thìn 1976, Canh Thân 1980 và Đinh Tỵ 1977. Kết quả chỉ xét năm sinh; sự tôn trọng và cách cư xử hằng ngày mới quyết định hôn nhân.

Mệnh chủ Vũ Khúc Hoá Lộc có nghĩa là giàu không?

Không. Nó cho thấy năng khiếu với tiền bạc, quản lý tài chính, kinh doanh có quy trình. Thành hay không còn tuỳ lá số riêng, lựa chọn nghề và cách giữ tiền của mỗi người.

Nam Kỷ Mùi làm ăn hợp với ai?

Công cụ chấm nam 1979 hợp làm ăn nhất với Canh Ngọ 1990, Đinh Mão 1987 và Tân Mùi 1991. Hợp tuổi chỉ là lớp tham khảo; năng lực, uy tín và hợp đồng rõ ràng mới quyết định việc chung.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh và điểm hợp tuổi tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả Tử vi trọn đời

Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng