Tử vi trọn đời tuổi Ất Sửu nữ mạng (1925, 1985): Hải Trung Kim mà cung phi Ly, đại vận đi thuận về Quan Lộc

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Ất Sửu nữ mạng
Can chi
Ất Sửu — tuổi con trâu, can Mộc, chi Thổ
Mệnh nạp âm
Hải Trung Kim (hành Kim)
Năm sinh
1925 · 1985 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Tỵ – Dậu – Sửu · Tý
Xung
Mùi
Năm Đinh Mùi 2027
Xung Thái Tuế, Hình Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1925ChấnChấn103Thái Bạch / Thiên TinhThái Âm / Tam Kheo
1985CànLy43Kế Đô / Địa VõngThái Dương / Địa Võng

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

Nữ mạng tuổi Ất Sửu sinh năm âm lịch 1925 hoặc 1985, mệnh Hải Trung Kim. Can Ất âm, người nữ tuổi này là Âm Nữ, đại vận đi thuận nên cung Quan Lộc đến vào giữa đời. Nữ 1985 có cung phi Ly hành Hoả, khắc với nạp âm Kim: một điểm riêng khi chọn màu, chọn hướng. Năm Ất đặt Hoá Kỵ vào Thái Âm.

Tóm tắt tuổi Ất Sửu nữ mạng

Năm sinhTết năm đóCung phi nữNhómSinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị
192524/1/1925Chấn (Mộc)Đông tứ mệnhNam – Bắc – Đông Nam – Đông
198521/1/1985Ly (Hoả)Đông tứ mệnhĐông – Đông Nam – Bắc – Nam

Tết 1985 đến sớm (21/1), nên người sinh đầu tháng Một năm ấy vẫn tuổi Giáp Tý. Can Ất Mộc âm, chi Sửu Thổ âm, can khắc chi. Tứ Hoá can Ất: Thiên Cơ Hoá Lộc, Thiên Lương Hoá Quyền, Tử Vi Hoá Khoa, Thái Âm Hoá Kỵ.

Tính cách và cung mệnh

Người nữ Ất Sửu thường có vẻ mềm mà lõi cứng. Ất là cây dây leo, biết tìm chỗ bám và vươn theo hoàn cảnh; Sửu là đất đông, kiên nhẫn, chịu lạnh. Họ ít khi làm ồn, nhưng việc gì đã nhận thì làm tới nơi, và nhớ rất lâu cả điều tốt lẫn điều phật lòng.

Trong Tử Vi, với lá số nữ, Thái Âm là sao đại diện cho chính người phụ nữ và cho mẹ. Thái Âm Hoá Kỵ vì vậy không nói về người khác mà nói về chính họ: dễ tự dằn vặt, ngủ không sâu khi có chuyện lo, giữ cảm xúc trong lòng. Đây là chỗ nên học cách xả, không phải điềm xấu.

Thiên Lương Hoá Quyền cho người nữ tuổi này vai "người che chở": em út, đồng nghiệp trẻ, hàng xóm hay tìm đến hỏi ý.

Tiền bạc

Thiên Cơ Hoá Lộc: tiền đến từ sự khéo tính, từ nghề cần đầu óc như kế toán, dược, giáo dục, thiết kế. Lộc Tồn ở Mão, Thiên Mã ở Hợi, hai chỗ khác nhau, nên xu hướng là của đến từ việc ổn định hơn là từ đi xa.

Người nữ Ất Sửu thường giỏi tiết kiệm từng khoản nhỏ. Cái cần giữ là Thiên Cơ hay đổi ý: mua theo lời rủ, đổi kênh gửi tiền theo tin đồn. Một kế hoạch đơn giản mà giữ đều thường cho họ kết quả tốt hơn nhiều kế hoạch khôn khéo.

Công danh

Âm Nữ đi thuận, cung Quan Lộc rơi vào khoảng 42–55 tuổi. Đây là điểm khác lớn với nam Ất Sửu (đi nghịch, gặp Tài Bạch ở chặng đó). Nghĩa là với người nữ tuổi này, sự nghiệp thường đậm lên ở nửa sau: sau giai đoạn con nhỏ, họ trở lại với công việc, nhận vai quản lý, mở việc riêng. Lứa 1985 đang đứng ngay trước chặng ấy.

Tử Vi Hoá Khoa cho tiếng tốt nhờ đứng gần người có vị trí; Thiên Khôi ở Tý, Thiên Việt ở Thân là hai chỗ quý nhân của năm Ất.

Tình duyên – gia đạo

Lời xưa "nữ sợ Quả Tú" nhắc người nữ xem sao này; năm Sửu đặt Quả Tú ở Tuất, mà Tuất lại hình với Sửu. Nếu Tuất là Mệnh hay Phu Thê trên lá số riêng, các thầy hay dặn giữ thói quen trò chuyện với chồng, đừng để mỗi người một góc. Đào Hoa của năm Sửu ở Ngọ, Hồng Loan ở Dần.

Vì Thái Âm Hoá Kỵ, người nữ Ất Sửu thường thương người nhà bằng việc làm hơn lời nói, và đôi khi buồn vì không được ghi nhận. Người chồng hợp là người để ý những việc nhỏ ấy. Với mẹ ruột, quan hệ thường gắn bó nhưng cũng dễ có đoạn căng khi bàn chuyện nuôi con.

Các chặng đời

Âm Nữ đi đại vận thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách. Số cục (2 đến 6) làm các mốc xê dịch vài năm.

  • Khoảng 12–25, Phụ Mẫu: cha mẹ định hướng việc học; quan hệ với gia đình gốc in dấu rõ.
  • Khoảng 22–35, Phúc Đức: đời sống tinh thần, nếp nghĩ, gia phong hai bên nội ngoại.
  • Khoảng 32–45, Điền Trạch: nhà cửa, an cư. Lứa 1985 năm 2026 ở cuối chặng này.
  • Khoảng 42–55, Quan Lộc: sự nghiệp nở muộn, vai trò xã hội rõ hơn.
  • Khoảng 52–65, Nô Bộc: đồng nghiệp, bạn bè, nhóm hội.
  • Từ khoảng 62, Thiên Di rồi Tật Ách: đi lại, rồi chăm nhịp sức khoẻ tuổi già.

Các cụ bà sinh 1925 nay ngoài trăm tuổi, rất hiếm người còn tại thế.

Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân

Sửu tam hợp Tỵ, Dậu; lục hợp Tý; xung Mùi; hình Mùi, Tuất; hại Ngọ. Can Ất hợp Canh. Với nữ 1985, năm sinh của chồng thường gặp:

  • Tân Dậu 1981: tam hợp; Thạch Lựu Mộc bị Kim khắc; nam 1981 cung Khảm, cùng nhóm Đông tứ mệnh với nữ Ly.
  • Đinh Tỵ 1977: tam hợp, Sa Trung Thổ sinh Kim; nam 1977 cung Khôn, khác nhóm.
  • Giáp Tý 1984: lục hợp, cùng Hải Trung Kim; nam 1984 cung Đoài, khác nhóm.
  • Nhâm Tuất 1982: chi hình, nhưng Kim sinh Đại Hải Thuỷ và nam 1982 cung Ly, cùng nhóm.

Kỷ Mùi 1979 xung và hình, Thiên Thượng Hoả khắc Kim; theo lệ cũ thuộc diện phải cân nhắc. Không cặp nào hoàn hảo đủ mọi lớp; cặp khác nhóm cung phi thì chia phòng, kê giường theo hướng của từng người. Xem Sửu – Tỵ, Tý – Sửu.

Màu sắc và hướng hợp

Nạp âm Kim: trắng, kem, bạc; tương sinh vàng đất, nâu. Nữ 1985 cung Ly hành Hoả, tức Hoả khắc Kim. Cách gỡ thường dùng: màu theo nạp âm cho quần áo, đồ mang theo người; hướng theo cung phi cho bố trí nhà. Không cần dùng đỏ chỉ vì cung Ly.

Bốn hướng tốt của nữ 1985: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Giường ngủ đầu quay Đông Nam (Thiên Y) là chọn hay gặp. Nữ 1925 cung Chấn: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc.

Lời khuyên

Người nữ Ất Sửu bền, nhưng hay để mình đứng cuối hàng. Vài việc nhỏ: giữ một giờ mỗi tuần cho riêng mình, không con, không việc nhà; học trước một kỹ năng quản lý để đón chặng Quan Lộc sau tuổi bốn mươi; khi có chuyện buồn, nói ra với người tin được thay vì giữ.

Trang tuổi Ất Sửu bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Thái Âm Hoá Kỵ, Quả Tú rơi vào cung nào thì phải lập lá số tử vi theo giờ sinh; chỉ lá số riêng mới chính xác.

🌌Lá số tử vi
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Nữ Ất Sửu 1985 cung Ly mà mệnh Kim thì chọn màu thế nào?

Cung Ly hành Hoả khắc nạp âm Kim. Cách gỡ quen dùng là quần áo, đồ mang theo người chọn theo nạp âm (trắng, kem, vàng đất), còn hướng nhà, hướng giường theo cung phi Ly: Đông, Đông Nam, Bắc, Nam. Không cần dùng đỏ chỉ vì cung Ly.

Nữ Ất Sửu hợp lấy chồng tuổi gì?

Sửu tam hợp Tỵ, Dậu và lục hợp Tý. Với nữ 1985, nam Tân Dậu 1981 vừa tam hợp vừa cùng nhóm Đông tứ mệnh; nam Giáp Tý 1984 lục hợp, cùng nạp âm nhưng khác nhóm cung phi. Không năm nào hợp đủ mọi lớp.

Sự nghiệp nữ Ất Sửu có phải nở muộn?

Âm Nữ đi đại vận thuận, nên cung Quan Lộc thường đến khoảng 42–55 tuổi. Nhiều người nữ tuổi này thấy công việc đậm nét hơn sau giai đoạn con nhỏ. Đó là xu hướng chung; lá số riêng mới cho biết chặng ấy thuận hay cần cố gắng.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả Tử vi trọn đời

Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng