Tử vi trọn đời tuổi Bính Tý nữ mạng (1936, 1996): Giản Hạ Thuỷ, cung Khôn khắc mệnh và chặng Phu Thê đến sớm
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 23/10/2026
- Can chi
- Bính Tý — tuổi con chuột, can Hoả, chi Thuỷ
- Mệnh nạp âm
- Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ)
- Năm sinh
- 1936 · 1996 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Thân – Tý – Thìn · Sửu
- Xung
- Ngọ
- Năm Đinh Mùi 2027
- Hại Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1936 | Khảm | Cấn | 92 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1996 | Tốn | Khôn | 32 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Tuổi Bính Tý: mệnh, cung phiTử vi trọn đời Bính Tý nam mạng Sinh năm 1936Sinh năm 1996
Nữ mạng tuổi Bính Tý sinh năm âm lịch 1936 hoặc 1996, mệnh Giản Hạ Thuỷ. Người nữ năm Bính là Dương Nữ, đại vận đi nghịch nên cung Phu Thê rơi vào khoảng 22–35 tuổi, chính là chặng lứa 1996 đang sống. Nữ 1996 cung phi Khôn, hành Thổ khắc nạp âm Thuỷ. Tết 1996 muộn (19/2), cần kiểm ngày sinh trước khi đọc.
Tóm tắt tuổi Bính Tý nữ mạng
| Năm sinh | Tết năm đó | Cung phi nữ | Nhóm | Sinh Khí – Thiên Y – Diên Niên – Phục Vị |
|---|---|---|---|---|
| 1936 | 24/1/1936 | Cấn (Thổ) | Tây tứ mệnh | Tây Nam – Tây Bắc – Tây – Đông Bắc |
| 1996 | 19/2/1996 | Khôn (Thổ) | Tây tứ mệnh | Đông Bắc – Tây – Tây Bắc – Tây Nam |
Người nữ sinh trước 19/2/1996 thuộc tuổi Ất Hợi. Nam Bính Tý 1996 cung Tốn, nhóm Đông; nữ thuộc nhóm Tây. Can Bính Hoả dương, chi Tý Thuỷ dương, Thuỷ khắc Hoả. Tứ Hoá năm Bính: Thiên Đồng Hoá Lộc, Thiên Cơ Hoá Quyền, Văn Xương Hoá Khoa, Liêm Trinh Hoá Kỵ.
Tính cách và cung mệnh
Người nữ Bính Tý thường sáng sủa, nhanh nhẹn, khéo ăn nói, có duyên. Nước khe chảy qua đá: không đối đầu mà tìm lối đi vòng. Họ giỏi thích nghi, chuyển trường, chuyển việc, chuyển nơi ở đều xoay xở được. Can Bính cho vẻ rạng rỡ bên ngoài; chi Tý cho sự tinh ý, tiết kiệm, biết lo xa.
Thiên Cơ Hoá Quyền làm họ là người lên kế hoạch trong nhóm; Văn Xương Hoá Khoa thuận cho học hành, bằng cấp, nghề cần chữ. Mặt cần giữ là sự nhanh: nhanh hiểu, nhanh quyết, đôi khi nhanh đổi ý.
Tiền bạc
Thiên Đồng Hoá Lộc với người nữ tuổi này hay hiện ra ở những nghề cần sự dễ mến: bán hàng, chăm sóc khách hàng, giáo dục mầm non, ẩm thực, làm đẹp. Họ kiếm tiền không quá vất vả, nhưng cũng dễ chi cho những niềm vui nhỏ.
Lộc Tồn năm Bính nằm dưới Triệt ở Tỵ: khoản tích luỹ đầu đời hay bị gián đoạn, thường do những thay đổi lớn như cưới xin, sinh con, chuyển chỗ ở. Đại vận nghịch đưa cung Tài Bạch vào khoảng 42–55 tuổi; đó mới là chặng tài chính của người nữ Bính Tý rõ nét nhất.
Công danh
Liêm Trinh Hoá Kỵ nhắc chuyện quy định và thủ tục ở nơi làm: hợp đồng lao động, bảo hiểm, giấy phép kinh doanh. Người nữ tuổi này hợp nghề giáo viên, du lịch, sự kiện, truyền thông, ngân hàng giao dịch, dịch vụ. Thiên Cơ Hoá Quyền cho họ vai điều phối, sắp xếp lịch, quản lý dự án nhỏ.
Tình duyên – gia đạo
Đào Hoa và Thiên Hỷ năm Tý cùng ở Dậu, nằm trong Tuần; Hồng Loan ở Mão. Duyên của người nữ Bính Tý vì thế thường kín, đến từ chỗ quen biết lâu hơn là gặp gỡ ồn ào. Sao Quả Tú năm Tý ở Tuất; với câu "nữ kỵ Quả Tú", nếu Tuất là Mệnh hay Phu Thê trên lá số riêng, người nữ tuổi này cần một người chồng biết để không gian riêng.
Đại vận nghịch đưa Phu Thê vào khoảng 22–35 tuổi, Tử Tức vào khoảng 32–45. Lứa 1996 đang ở chặng Phu Thê: cưới hỏi, ra mắt hai họ, những năm đầu chung sống. Liêm Trinh Hoá Kỵ ở đây được nhiều thầy đọc là chuyện nguyên tắc chung trong nhà: tiền ai giữ, việc ai quyết, ở với ai. Bàn trước khi cưới thì về sau ít va.
Các chặng đời
Dương Nữ đi nghịch: Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc. Mười năm một chặng, tuổi khởi tuỳ cục lá số.
- Khoảng 12–25, Huynh Đệ: bạn bè, anh chị em, những người đồng hành tuổi trẻ.
- Khoảng 22–35, Phu Thê: hôn nhân.
- Khoảng 32–45, Tử Tức: con cái.
- Khoảng 42–55, Tài Bạch: tích luỹ.
- Khoảng 52–65, Tật Ách: nhịp sức khoẻ; người mệnh Thuỷ được sách xưa nhắc giữ ấm, nhưng điều thực tế là khám định kỳ.
- Từ khoảng 62, Thiên Di rồi Nô Bộc: du lịch, bạn già.
Cụ bà Bính Tý 1936 năm 2027 là 92 tuổi mụ.
Tuổi hợp làm ăn và hôn nhân
Tý tam hợp Thân, Thìn; lục hợp Sửu; xung Ngọ; hình Mão; hại Mùi. Can Bính hợp Tân. Với nữ 1996, năm sinh chồng thường gặp:
- Nhâm Thân 1992: tam hợp, Kiếm Phong Kim sinh Thuỷ; nam 1992 cung Cấn, cùng nhóm Tây tứ mệnh. Năm hợp nhiều lớp nhất.
- Mậu Thìn 1988: tam hợp, Thuỷ sinh Đại Lâm Mộc; nam 1988 cung Chấn, khác nhóm.
- Tân Mùi 1991: can Bính – Tân hợp, nhưng Mùi hại Tý và Thổ khắc Thuỷ; nam cung Ly, khác nhóm.
Canh Ngọ 1990 xung chi và Lộ Bàng Thổ khắc Thuỷ; lệ cũ dè dặt. Bính Tý 1996 cùng tuổi, nam cung Tốn khác nhóm. Xem Tý – Thân, Tý – Thìn.
Màu sắc và hướng hợp
Nạp âm Thuỷ: đen, xanh dương, xanh ngọc; tương sinh trắng, bạc. Nữ 1996 cung Khôn hành Thổ, khắc Thuỷ. Trắng, bạc là màu cầu nối tốt (Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ): dùng cho tường, đồ nội thất lớn. Xanh dương để cho quần áo, phụ kiện.
Hướng tốt nữ 1996: Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nữ 1936 cung Cấn: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc.
Lời khuyên
Người nữ Bính Tý linh hoạt; linh hoạt cần một vài điểm cố định. Vài việc cụ thể: trước khi cưới, cùng người yêu viết ra ba thoả thuận về tiền và chỗ ở; giữ một khoản tiết kiệm không đụng tới khi đổi việc, chuyển nhà; kiểm tra hợp đồng lao động, bảo hiểm mỗi lần đổi chỗ làm.
Trang tuổi Bính Tý bàn nghĩa nạp âm và năm hiện tại. Liêm Trinh Hoá Kỵ, Đào Hoa, Quả Tú rơi vào cung nào thì cần lập lá số tử vi theo giờ sinh mới đọc đúng cho riêng bạn.
Đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận, chấm điểm 12 cung.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Nữ Bính Tý 1996 cung phi gì?
Nữ 1996 cung phi Khôn, hành Thổ, Tây tứ mệnh: Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Phục Vị). Thổ khắc nạp âm Thuỷ, nên trắng, bạc thường được dùng làm màu cầu nối.
Nữ Bính Tý 1996 hợp chồng tuổi nào?
Nam Nhâm Thân 1992 tam hợp, Kim sinh Thuỷ, cùng nhóm Tây tứ mệnh, là năm hợp nhiều lớp nhất. Nam Mậu Thìn 1988 tam hợp nhưng khác nhóm. Canh Ngọ 1990 xung chi, lệ cũ dè dặt.
Đào Hoa gặp Tuần ở tuổi Bính Tý nghĩa là gì?
Năm Tý đặt Đào Hoa ở Dậu, và Dậu nằm trong Tuần Thân – Dậu của tuần Giáp Tuất. Lời đọc phổ biến là duyên kín, đến từ quen biết lâu hơn là gặp gỡ ồn ào. Ý này chỉ rõ khi Dậu là cung quan trọng trên lá số riêng.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư · Tam Mệnh Thông Hội — phần nạp âm · Bát Trạch Minh Kính · Can chi, nạp âm, cung phi, Tứ Hoá, vị trí sao theo năm sinh tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả Tử vi trọn đời
Giáp Tý nam mạngGiáp Tý nữ mạngẤt Sửu nam mạngẤt Sửu nữ mạngBính Dần nam mạngBính Dần nữ mạngĐinh Mão nam mạngĐinh Mão nữ mạngMậu Thìn nam mạngMậu Thìn nữ mạngKỷ Tỵ nam mạngKỷ Tỵ nữ mạngCanh Ngọ nam mạngCanh Ngọ nữ mạngTân Mùi nam mạngTân Mùi nữ mạngNhâm Thân nam mạngNhâm Thân nữ mạngQuý Dậu nam mạngQuý Dậu nữ mạngGiáp Tuất nam mạngGiáp Tuất nữ mạngẤt Hợi nam mạngẤt Hợi nữ mạngBính Tý nam mạngBính Tý nữ mạngĐinh Sửu nam mạngĐinh Sửu nữ mạngMậu Dần nam mạngMậu Dần nữ mạngKỷ Mão nam mạngKỷ Mão nữ mạngCanh Thìn nam mạngCanh Thìn nữ mạngTân Tỵ nam mạngTân Tỵ nữ mạngNhâm Ngọ nam mạngNhâm Ngọ nữ mạngQuý Mùi nam mạngQuý Mùi nữ mạngGiáp Thân nam mạngGiáp Thân nữ mạngẤt Dậu nam mạngẤt Dậu nữ mạngBính Tuất nam mạngBính Tuất nữ mạngĐinh Hợi nam mạngĐinh Hợi nữ mạngMậu Tý nam mạngMậu Tý nữ mạngKỷ Sửu nam mạngKỷ Sửu nữ mạngCanh Dần nam mạngCanh Dần nữ mạngTân Mão nam mạngTân Mão nữ mạngNhâm Thìn nam mạngNhâm Thìn nữ mạngQuý Tỵ nam mạngQuý Tỵ nữ mạngGiáp Ngọ nam mạngGiáp Ngọ nữ mạngẤt Mùi nam mạngẤt Mùi nữ mạngBính Thân nam mạngBính Thân nữ mạngĐinh Dậu nam mạngĐinh Dậu nữ mạngMậu Tuất nam mạngMậu Tuất nữ mạngKỷ Hợi nam mạngKỷ Hợi nữ mạngCanh Tý nam mạngCanh Tý nữ mạngTân Sửu nam mạngTân Sửu nữ mạngNhâm Dần nam mạngNhâm Dần nữ mạngQuý Mão nam mạngQuý Mão nữ mạngGiáp Thìn nam mạngGiáp Thìn nữ mạngẤt Tỵ nam mạngẤt Tỵ nữ mạngBính Ngọ nam mạngBính Ngọ nữ mạngĐinh Mùi nam mạngĐinh Mùi nữ mạngMậu Thân nam mạngMậu Thân nữ mạngKỷ Dậu nam mạngKỷ Dậu nữ mạngCanh Tuất nam mạngCanh Tuất nữ mạngTân Hợi nam mạngTân Hợi nữ mạngNhâm Tý nam mạngNhâm Tý nữ mạngQuý Sửu nam mạngQuý Sửu nữ mạngGiáp Dần nam mạngGiáp Dần nữ mạngẤt Mão nam mạngẤt Mão nữ mạngBính Thìn nam mạngBính Thìn nữ mạngĐinh Tỵ nam mạngĐinh Tỵ nữ mạngMậu Ngọ nam mạngMậu Ngọ nữ mạngKỷ Mùi nam mạngKỷ Mùi nữ mạngCanh Thân nam mạngCanh Thân nữ mạngTân Dậu nam mạngTân Dậu nữ mạngNhâm Tuất nam mạngNhâm Tuất nữ mạngQuý Hợi nam mạngQuý Hợi nữ mạng