Quẻ Sơn Phong Cổ (18): sửa cái hỏng để lại từ trước

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

Quẻ 18
18. Sơn Phong Cổ
Cấn trên · Tốn dưới
Sơn Phong Cổ

Đồ để lâu sinh sâu; sửa việc hỏng của đời trước.

Quẻ Cổ là quẻ số 18, Cấn (núi) ở trên, Tốn (gió) ở dưới. Chữ Cổ vẽ con sâu trong cái bát: đồ để lâu không dùng thì sinh mọt. Quẻ nói về việc sửa cái đã hỏng, thường là cái hỏng từ đời trước để lại. Lời quẻ lại mở đầu bằng "lớn, thông", vì nhận ra chỗ hỏng là bước đầu của sửa.

Hình quẻ: gió quẩn dưới chân núi

Tốn ở dưới là gió, là thuận theo; Cấn ở trên là núi, là dừng. Gió gặp núi thì quẩn lại, không lưu thông, không khí ứ đọng sinh hư. Thoán truyện đại ý: cứng ở trên, mềm ở dưới, thuận mà dừng, nên thành Cổ. Người dưới chỉ biết chiều, người trên chỉ biết đứng yên; không ai nói, không ai sửa, lâu ngày ra mục.

Tả Truyện có đoạn bàn chữ này, đại ý: chữ "mãnh" (bát) với chữ "trùng" (sâu) ghép lại là Cổ, thóc để lâu hoá mọt cũng là Cổ. Sách đọc nó theo cả nghĩa bệnh tật lẫn nghĩa việc đời để hư. Tự Quái thì giảng gọn hơn: Cổ là việc. Một chữ, ba lớp nghĩa: đồ hư, bệnh mê, và công việc phải xử lý.

Lời quẻ: trước ngày Giáp ba ngày, sau ngày Giáp ba ngày

Lời quẻ: "Cổ, nguyên hanh, lợi thiệp đại xuyên; tiên Giáp tam nhật, hậu Giáp tam nhật." Lớn, thông, lợi qua sông lớn; trước Giáp ba ngày, sau Giáp ba ngày.

Giáp là can đầu, chỉ lúc khởi sự. Đếm lùi ba ngày là Tân, đếm tới ba ngày là Đinh. Các nhà chú giải xưa chơi chữ: Tân đồng âm với "tân" là mới, Đinh gợi "đinh ninh" là dặn đi dặn lại. Hiểu thoáng hơn: trước khi bắt tay sửa phải xét kỹ nguyên do, sửa xong phải theo dõi cho chắc, đừng sửa một nhát rồi bỏ đi. Thoán truyện thêm: hết thì lại có bắt đầu, đó là lẽ vận hành của trời.

Đại Tượng: lay dân dậy, nuôi đức

"Sơn hạ hữu phong, Cổ; quân tử dĩ chấn dân dục đức." Dưới núi có gió; người quân tử lay động dân chúng và nuôi dưỡng đức.

Hai việc đi đôi: chấn là lay dậy, như gió thổi tan chỗ đọng; dục là nuôi, như núi giữ đất cho cây. Sửa cái hư mà chỉ biết lay thì thành xáo trộn, chỉ biết nuôi thì thành dung túng.

Sáu hào: sửa việc của cha, việc của mẹ

Năm hào đầu đều nói "cán phụ chi cổ" hoặc "cán mẫu chi cổ", tức gánh sửa việc hỏng của cha mẹ. Đọc rộng ra là việc của người đi trước: công ty tiếp quản, dự án nhận lại, nếp nhà truyền lại.

Sơ Lục. Đại ý: sửa việc hỏng của cha, có con như thế thì cha khỏi lỗi; nguy nhưng cuối cùng tốt. Chỗ hư mới chớm, sửa sớm là nhẹ nhất. Người sửa chịu nguy vì phải nói ra cái sai của người trước.

Cửu Nhị. Đại ý: sửa việc hỏng của mẹ, không thể cứng nhắc giữ một bề. Việc trong nhà, việc tình cảm, phải mềm. Hào dương ở ngôi âm, ở giữa: có sức nhưng biết nén.

Cửu Tam. Đại ý: sửa việc của cha, hơi có hối, không lỗi lớn. Dương ở ngôi dương, quá cứng, nên sửa hơi gắt, có điều phải tiếc. Nhưng sửa gắt còn hơn không sửa.

Lục Tứ. Đại ý: dung dưỡng việc hỏng của cha, cứ thế mà đi thì đáng tiếc. Âm ở ngôi âm, yếu, chọn khoan nhượng. Đây là hào cảnh báo thói "để từ từ tính".

Lục Ngũ. Đại ý: sửa việc của cha, được tiếng khen. Ngôi tôn mà mềm, nhờ người giỏi bên dưới giúp; sửa được mà vẫn giữ thể diện cho người trước.

Thượng Cửu. Đại ý: không thờ vương hầu, giữ cao việc của mình. Hào cuối bước ra ngoài vòng việc đời. Có những chuyện người ta không gánh sửa nữa mà giữ phẩm cách riêng, cũng là một cách đứng.

Gieo được quẻ Cổ nên đọc thế nào

  • Việc làm: thời để dọn nợ cũ: quy trình lỗi, sổ sách rối, lỗi mà ai cũng biết nhưng không ai đụng. Làm theo nhịp "trước ba ngày, sau ba ngày": tìm nguyên do, sửa, rồi kiểm lại sau một thời gian.
  • Quan hệ: chuyện cũ chưa nói ra thì nên nói, nhưng nói theo cách hào Cửu Nhị: không cứng nhắc. Mục đích là sửa, không phải để thắng.
  • Việc đang chờ: quẻ không bảo chờ. Cái đang ách tắc thường vì một chỗ hư phía sau; tìm đúng chỗ đó thì việc mới chạy.

Quẻ trước, quẻ sau, quẻ đảo, quẻ đối

Trước Cổ là Tùy (17): vui mà theo nhau thì sinh việc. Sau Cổ là Lâm (19): Tự Quái đại ý nói có việc rồi mới lớn được. Cổ và Tùy vừa là quẻ đảo vừa là quẻ đối của nhau: lật ngược hay đổi hết âm dương đều ra cặp này. Sự dễ dãi của Tùy là mầm của chỗ hư trong Cổ, và việc sửa của Cổ trả mọi thứ về chỗ để lại có thể theo nhau.

☯️Gieo quẻ Kinh Dịch
Gieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.
✨ Dùng thử
☯️Gieo quẻ Kinh Dịch
Gieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Quẻ Cổ có phải điềm xấu?

Không hẳn. Lời quẻ nói lớn và thông, lợi qua sông lớn. Quẻ chỉ ra chỗ hư để sửa, và coi việc sửa là có thể làm được.

"Trước Giáp ba ngày, sau Giáp ba ngày" có phải chọn ngày?

Có người dùng để chọn ngày Tân, ngày Đinh, nhưng cách hiểu phổ biến là nhắc lo trước tính sau: xét nguyên do trước khi sửa và theo dõi sau khi sửa.

Vì sao lời hào nói chuyện cha mẹ?

Cổ là cái hư tích lại theo thời gian, thường do người đi trước để lại. Cha mẹ là hình ảnh gần nhất của "người trước", đọc rộng ra là bất kỳ ai mình tiếp quản việc.

Hào Thượng Cửu có nghĩa là bỏ mặc?

Không. Đó là người đã xong phần mình, chọn đứng ngoài danh lợi và giữ việc riêng cho cao, khác với Lục Tứ biết hư mà cứ để.

Nguồn tham khảo: Chu Dịch — kinh văn quẻ Cổ — Cổ, nguyên hanh, lợi thiệp đại xuyên; tiên Giáp tam nhật, hậu Giáp tam nhật · Chu Dịch — Đại Tượng truyện quẻ Cổ — Sơn hạ hữu phong, Cổ; quân tử dĩ chấn dân dục đức · Chu Dịch — Thoán truyện, Tự Quái truyện · Xuân Thu Tả Truyện — Chiêu công năm thứ nhất — lời bàn về chữ Cổ

Cả 64 quẻ

Thuần CànThuần KhônThủy Lôi TruânSơn Thủy MôngThủy Thiên NhuThiên Thủy TụngĐịa Thủy SưThủy Địa TỷPhong Thiên Tiểu SúcThiên Trạch LýĐịa Thiên TháiThiên Địa BĩThiên Hỏa Đồng NhânHỏa Thiên Đại HữuĐịa Sơn KhiêmLôi Địa DựTrạch Lôi TùySơn Phong CổĐịa Trạch LâmPhong Địa QuanHỏa Lôi Phệ HạpSơn Hỏa BíSơn Địa BácĐịa Lôi PhụcThiên Lôi Vô VọngSơn Thiên Đại SúcSơn Lôi DiTrạch Phong Đại QuáThuần KhảmThuần LyTrạch Sơn HàmLôi Phong HằngThiên Sơn ĐộnLôi Thiên Đại TrángHỏa Địa TấnĐịa Hỏa Minh DiPhong Hỏa Gia NhânHỏa Trạch KhuêThủy Sơn KiểnLôi Thủy GiảiSơn Trạch TổnPhong Lôi ÍchTrạch Thiên QuảiThiên Phong CấuTrạch Địa TụyĐịa Phong ThăngTrạch Thủy KhốnThủy Phong TỉnhTrạch Hỏa CáchHỏa Phong ĐỉnhThuần ChấnThuần CấnPhong Sơn TiệmLôi Trạch Quy MuộiLôi Hỏa PhongHỏa Sơn LữThuần TốnThuần ĐoàiPhong Thủy HoánThủy Trạch TiếtPhong Trạch Trung PhuLôi Sơn Tiểu QuáThủy Hỏa Ký TếHỏa Thủy Vị Tế